CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của việc sử dụng công cụ hỗ trợ bán hàng đến hiệu suất bán hàng của nhân viên: Nghiên cứu trường hợp tại các doanh nghiệp ở Thành phố Cần Thơ / Lê Thị Thu Trang, Lưu Tiến Thuận // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 99-108 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xem xét mức độ tác động của việc sử dụng các công cụ hỗ trợ bán hàng đến hiệu suất bán hàng của nhân viên tại các doanh nghiệp ở thành phố Cần Thơ. Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất với cỡ mẫu là 215 nhân viên bán hàng. Nghiên cứu sử dụng phân tích Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng công cụ hỗ trợ bán hàng sẽ có tác động tích cực và gián tiếp đến hiệu suất bán hàng của nhân viên tại các doanh nghiệp qua nhân tố mối quan hệ khách hàng và phối hợp trong nội bộ. Bài nghiên cứu đóng góp và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ích lợi của việc sử dụng công cụ hỗ trợ bán hàng đến hiệu suất bán hàng của nhân viên.
2 Các nhân tố tác động đến tín dụng ngân hàng: Bằng chứng thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thanh Hà, Bùi Huy Tùng // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 61-70 .- 332.12
Bài viết phân tích các yếu tố tác động đến tín dụng ngân hàng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015. Khác với các nghiên cứu trước cùng chủ đề sử dụng phương pháp hồi quy gộp, ở nghiên cứu này, tác giả kết hợp các mô hình ước lượng với dữ liệu bảng là hồi quy gộp (Pooled Regression), hiệu ứng cố định FEM, hiệu ứng ngẫu nhiên REM, mô men tổng quát dạng sai phân DGMM. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cả yếu tố đặc thù và vĩ mô đều tác động đến tín dụng của ngân hàng trong đó, quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu, tốc độ tăng trưởng GDP tác động cùng chiều còn tỷ lệ lạm phát tác động ngược chiều. Từ đó, tác giả đưa ra một số đề xuất đến ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách liên quan chủ đề này.
3 Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Phạm Thị Kiều Khanh, Phạm Thị Bích Duyên // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 71-80 .- 332.12
Bài viết nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Nhóm tác giả sử dụng dữ liệu bảng không cân đối của 27 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2004 – 2016 và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) làm biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Các phương pháp hồi quy được sử dụng bao gồm: phương pháp bình phương bé nhất (OLS), mô hình hiệu ứng cố định (FEM), mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) và phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) cho ra kết quả rủi ro tín dụng và cụ thể là tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Ngoài ra, bài viết còn sử dụng biến tương tác giữa rủi ro tín dụng và việc thành lập Công ty quản lý tài sản (VAMC), mục đích để đánh giá sự khác biệt trong tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trước và sau khi thành lập VAMC.
4 Chương trình thử nghiệm thành thạo, đánh giá năng lực và độ tin cậy của phòng thí nghiệm / TS. Trần Minh Đức, TS. Nguyễn Hùng Minh // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 30-35 .- 624
Đề cập đến một số kết quả đạt được trong chương trình Thử nghiệm thành thạo, đánh giá năng lực và độ tin cậy các kết quả thử nghiệm cường độ chịu nén của bê tông ở tuổi 28 ngày theo TCVN 3118:1993 ở các phòng thí nghiệm trong lĩnh vực xây dựng Việt Nam.
5 Nâng cao tính chuyển đổi của Việt Nam đồng và một số khuyến nghị / PGS.TS. Đào Minh Phúc, ThS. Nguyễn Hữu mạnh, Trần Xuân Hoàng // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 2-5 .- 332.4
Trình bày cơ sở để đồng tiền có khả năng chuyển đổi; Những lợi thế và thách thức của quốc gia có đồng tiền có tính chuyển đổi rộng rãi; Chính sách của Nhà nước trong việc nâng cao vị thế và tính chuyển đổi chuyển đổi của Việt Nam đồng; Một số giải pháp và khuyến nghị chính sách.
6 Hoạt động ngân hàng trong bối cảnh thực thi CPTPP / TS. Nguyễn Minh Phong // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 6-9 .- 332.12
Trình bày những cam kết của Việt Nam trong CPTPP về hoạt động ngân hàng và một số giải pháp.
7 Đánh giá cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam thời gian qua / Vũ Mai Chi // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 10-16 .- 332.12
Tổng quan về cơ chế truyền tài chính sách tiền tệ; Đánh giá cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam thời gian qua;Một số khuyến nghị.
8 Đa dạng hóa danh mục cho vay và vấn đề đặt ra với lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam / PGS.TS. Đặng Văn Dân, Huỳnh Japan // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 17-22 .- 332.12
Tập trung vào việc phân tích những nội dung cơ bản nhất liên quan đến danh mục cho vay của ngân hàng, qua đó cho thấy được vai trò của việc đa dạng hóa danh mục cho vay đến lợi nhuận hoạt động của ngân hàng. Thực trạng kinh doanh cùng với xu hướng đa dạng hóa danh mục cho vay của hệ thống ngân hàng VN, từ đó tạo cơ sở để đưa ra các định hướng xây dựng danh mục cho vay trong tương lai.
9 Phân chia thẩm quyền, trách nhiệm trong quản trị ngân hàng thương mại cổ phần : các vấn đề lý luận và thực tiễn tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Hòa, ThS. Trần Thị Thanh Hòa // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 23-28 .- 332.12
Đề cập đến quản trị ngân hàng thương mại và các nguyên tắc trong quản trị NHTM; Pháp luật về phân chia thẩm quyền, trách nhiệm trong quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại VN và những vấn đề đặt ra trong việc thực thi tại Việt Nam; Một số khuyến nghị.
10 Tổ chức tín dụng ở Việt Nam hoạt động an toàn và phát triển vững chắc theo đúng định hướng trong xu thế hội nhập quốc tế / TS. Hồ Thị Sáu // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 29-33 .- 332.1
Trình bày những chỉ tiêu cơ bản của toàn ngành ngân hàng; Những chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của tổ chức tín dụng; Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết; Tăng cường phát hành trái phiếu đề đảm bảo hệ số an toàn vốn và mở rộng cho vay trung dài hạn; Tăng cường đầu tư cho nguồn nhân lực và cơ cấu lại hoạt động liên ngân hàng; Thực hiện chiến lược kinh doanh hướng đến nhóm khách hàng an toàn và hiệu quả.