CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tổ chức hệ thống phân tích thông tin phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà / Hoàng Thị Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 46-48 .- 657.42
Quản trị chi phí và thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí; Các nội dung tổ thông tin phục vụ quản trị chi phí; Thực trạng tổ chức hệ thống phân tích thông tin phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà; Hoàn thiện tổ chức hệ thống phân tích thông tin phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà.
2 Một số quy tắc giải thích pháp luật thành văn của Úc và gợi mở cho Việt Nam / Huỳnh Thị Sinh Hiền // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 3 – 11 .- 340
Giới thiệu các phương pháp giải thích pháp luật thành văn ở Úc. Các phương pháp này có thể được xem như là công cụ khoa học hỗ trợ các thẩm phán Việt Nam hiểu ý chí của nhà lập pháp đối với các quy định, góp phần nâng cao tính chính xác và thống nhất của hoạt động áp dụng pháp luật trong xét xử.
3 Công nhận giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức / Lý Văn Toàn, Nguyễn Thị Kim Lan // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 12 – 18 .- 340
Hiện nay, có những giao dịch mặc dù vi phạm về hình thức, nhưng không bị tuyên bố vô hiệu. Trong phạm vi bài viết này tác giả tập trung phân tích về những hợp đồng vi phạm về hình thức nhưng không bị tuyên bố vô hiệu này.
4 Một số bình luận về Điều 420 Bộ Luật Dân sự năm 2015: Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản / Đàm Thị Diễm Hạnh, Lê Thị Kim Oanh // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 19 – 23 .- 340
Phân tích, bình luận các quy định tại Điều 420 Bộ luật Dân sự năm 2015 về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản; từ đó, đưa ra các đề xuất hoàn thiện.
5 Pháp luật về hòa giải thương mại của Cộng hòa Liên bang Đức và một số gợi mở cho Việt Nam / Lê Hương Giang // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 24 – 33 .- 340
Nêu và phân tích bối cảnh về việc sử dụng hòa giải thương mại ở Đức cũng như Luật Hòa giải Đức năm 2012, từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho Việt Nam.
6 Giao dịch tư lợi trong ngân hàng thương mại cổ phần / Nguyễn Thị Thương // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 34 – 42 .- 340
Bài viết phân tích quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn về các giao dịch tư lợi trong ngân hàng thương mại cổ phần, bao gồm hai nhóm giao dịch: Các giao dịch tư lợi bị cấm thực hiện; Các giao dịch tư lợi bị hạn chế thực hiện; Đồng thời đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện.
7 Cơ sở cho việc hoán đổi nợ xấu của ngân hàng thương mại thành vốn góp doanh nghiệp để xử lý nợ xấu / Nguyễn Hải Yến, Nguyễn Minh Hằng // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 43 – 51 .- 340
Nghiên cứu khái quát về việc hoán đổi nợ xấu thành vốn góp doanh nghiệp để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích các cơ sở cho việc hoán đổi nợ xấu của ngân hàng thương mại thành vốn góp trong quá trình xử lý nợ xấu, từ đó đưa ra một số nhận xét và kiến nghị pháp lý nhằm thúc đẩy quá trình xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại, góp phần lành mạnh hóa hệ thống các tổ chức tín dụng và ổn định nền kinh tế.
8 Thẩm quyền tư vấn pháp luật của tòa án công lý quốc tế / Ngô Hữu Phước // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 52 – 61 .- 340
Bài viết phân tích, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thẩm quyền tư vấn pháp luật của Tòa án công lý quốc tế, qua đó làm nổi bật vai trò của Tòa án công lý quốc tế đối với quá trình phát triển, tuân thủ và thực thi luật pháp quốc tế.
9 Nghiên cứu tương tác cọc đơn và nền chịu tác dụng của tải trọng lặp dọc trục / ThS. Nguyễn Thanh Sang, TS. Trần Nam Hưng, ThS. Nguyễn Trưởng Toán // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 26-32 .- 624
Phân tích tương tác của cọc đơn trong nền biến dạng khi chịu tải trọng dạng lặp tĩnh hàm điều hòa hình Sin, từ đó đánh giá và rút ra những kết luận, đề xuất kiến nghị một cách khách quan, khoa học đối với sự làm việc của cọc đơn trong nền đất khi chịu tải trọng lặp tĩnh.
10 Tính siêu cao đường cong trên đường sắt cận tốc độ cao / Phạm Văn Ký // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 33-36. .- 624
Để thực hiện chiến lược phát triển đường sắt Việt Nam về xây dựng hạ tầng đường sắt cận tốc độ cao nên ở đây tác giả trình bày phương pháp tính giá trị siêu cao đường cong có tàu khách tốc độ 160km/h và tàu hàng tốc độ 90km/h. Ngoài ra cũng nêu những điểm khác nhau với đường sắt phổ thông và đường sắt tốc độ cao về phương pháp tính siêu cao.