CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đại học nghiên cứu tại Việt Nam: Nổ lực đúng cách sẽ dẫn đến thành công / GS. Trần Văn Đoàn // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8 (713) .- Tr. 14 – 17 .- 370
Trao đổi về cách tiếp cận của một số trường đại học lớn, qua đó gợi ý cho việc triển khai thực hiện mô hình đại học nghiên cứu ở Việt Nam.
2 Nâng cao năng lực quản lý KH&CN trong các cơ sở giáo dục đại học / Nguyễn Thị Hương Quỳnh, Phạm Thu Hà // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8 (713) .- Tr.18 – 21 .- 370
Xem xét và đánh giá những vấn đề bất cập trong quản lý khoa học và công nghệ ở các trường đại học Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm cải thiện động lực và chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học, xứng đáng là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong tương lai.
3 Tăng cường giá trị thương hiệu của trường đại học / PGS.TS. Phạm Thị Huyền, TS. Nguyễn Tiến Dũng // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8 (713) .- Tr.22 - 24 .- 370
Phân tích các khía cạnh của giá trị thương hiệu và nhận diện thương hiệu của trường Đại học và đưa ra một số khuyến nghị.
4 Xây dựng nguồn nhân lực giáo dục nghề nghiệp phục vụ hội nhập / TS. Lê Kim Dung // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8( 713) .- Tr.25 – 27 .- 370
Chỉ ra một số hạn chế của giáo dục nghề nghiệp làm ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực, những cơ hội cũng như thách thức, qua đó gợi mở một số giải pháp cho giáo dục nghề nghiệp và chính sách việc làm ở nước ta trong giai đoạn tới.
5 Ảnh hưởng của phương pháp bôi trơn làm nguội đến chất lượng bề mặt gia công khi tiện tinh tốc độ cao / ThS. Lê Văn Văn, TS. Đoàn Tất Khoa // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.100 – 102 .- 620
Đề cập đến việc đánh giá độ nhám bề mặt gia công khi tiện tinh trên máy CNC thép C45 với vận tốc cắt cao (trên 120m/ph) đối với ba trường hợp gia công có sử dụng dung dịch trơn nguội, làm mát bằng khí và gia công khô.
6 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Tp. Hà Nội / GS.TS. Từ Sỹ Sùa, ThS.NCS. Lê Hoài Phương, ThS.NCS. Nguyễn Việt Phương, TS. Nguyễn Mạnh Hùng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.118 – 122 .- 624
Xuất phát từ phân tích nhu cầu đi lại và sự cung ứng của vận tải hành khách công cộng ở Tp. Hà Nội, các tác giả sẽ đánh giá thị phần mà xe buýt phải đảm nhận cũng như đề xuất các quan điểm để phát triển bền vững vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Tp.Hà Nội.
7 Dự báo mô-đun phức động của hỗn hợp đá – nhựa chặt từ tính chất lưu biến của nhựa đường / ThS. Trần Danh Lợi // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 57 – 60 .- 624
Giới thiệu về mô hình chuyển đổi SHStS dự báo mô-đun động của hỗn hợp Asphalt từ tính chất lưu biến của nhựa đường. Xác định các hằng số của phương trình chuyển đổi SHStS dự báo mô-đun phức động của hỗn hợp ĐNC.
8 Đánh giá ảnh hưởng của việc điều tra, khảo sát xác định tổng số trục xe quy đổi đến thiết kế kết cấu áo đường mềm / PGS. TS. Nguyễn Văn Hùng, TS. Nguyễn Văn Du, ThS. Nguyễn Sơn Đông, ThS. Phạm Hoàng Anh // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 9 .- Tr.41 – 44 .- 624
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm, tiêu chuẩn của Nga, Bêlarus, Mỹ và thực tế điều tra, khảo sát dòng xe lưu thông trên QL60, bài báo làm rõ ảnh hưởng của việc điều tra, khảo sát xác định số trục xe quy đổi đến công tác thiết kế áo đường mềm và đề xuất giải pháp khắc phục.
9 Đánh giá lý thuyết tác động của nhiệt thủy hóa và co ngót trong thi công bê tông nghèo khối lớn / TS. Nguyễn Văn Hậu,ThS. Thẩm Quốc Thắng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 53 – 56 .- 624
Trình bày chi tiết về giải pháp thay đổi và tính toán các tham số kỹ thuật liên quan đến hiệu ứng co ngót và nhiệt thủy hóa xi măng nhằm đảm bảo sự thay đổi vẫn an toàn trong quá trình khai thác cũng như thi công đồng thời đẩy nhanh tiến độ công trình.
10 Đề xuất phương án tính toán ngưỡng phát thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành / PGS. Vũ Ngọc Khiêm, ThS. Trần Trọng Tuấn // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr.103 – 106 .- 690
Trình bày các phương án xây dựng mức tiêu chuẩn khí thải dành cho phương tiện đang lưu hành, xe cơ giới đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam. Quá trình tính toán dựa trên việc tham khảo học tập kinh nghiệm nước ngoài, thu thập ý kiến chuyên gia, tổ chức hội thảo…Số liệu phục vụ tính toán dược kết từ Trung tâm Tin học – Cục Đăng kiểm Việt Nam. Kết quả tính toán là cơ sở khoa học cho việc xây dựng lộ trình tiêu chuẩn khí thải cho phương tiện đang lưu hành, xe cơ giới đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam.