CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua xanh của người tiêu dùng trẻ : nghiên cứu tại các tỉnh Nam Trung Bộ / Lê Dzu Nhật, Nguyễn Hoàng Thịnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 67-69 .- 658
Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua xanh của người tiêu dùng trẻ tại các tỉnh Nam Trung Bộ dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình, phương pháp, kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra kết luận về kết quả nghiên cứu.
2 Giáo dục đại học trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Hoàng Phương // Thông tin và Truyền thông .- 2018 .- Số 558 (748) .- Tr.58 – 60 .- 371.1
Phân tích những tác động đột phá của cách mạng công nghiệp 4.0 trong giáo dục đại học, giáo dục 4.0 và đào tạo nguồn nhân lực có khả năng thích ứng với cuộc CMCN 4.0 tại Việt Nam.
3 Mâu thuẫn giữa Luật xây dựng và Luật đấu thầu trong cấc quy định về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn nhà nước: Nhận diện và giải pháp / Trần Vũ Hải, Nguyễn Ngọc Yến // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 8 (364) .- Tr. 37 – 45 .- 340
Nhận diện và phân tích những điểm mâu thuẩn trong các quy định giữa hai Luật với nhau và các văn bản dưới luật có liên quan về phạm vi điều chỉnh, vốn nhà nước, hợp đồng…Trên cơ sở đó, các tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các quy định để tăng cường hiệu quả điều chỉnh trên thực tế trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn nhà nước.
5 Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội / Lê Minh Thoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 77-79 .- 658
Thực trạng quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội;Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội.
6 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Thị Lê Hà, Trần Thị Ánh // Kinh tế Châu á - Thái Bình Dương (Điện tử) .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 80-81 .- 657.458
Đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng năm yếu tố cơ bản gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông và giám sát để đo lường kiểm soát nội bộ.
7 Bản quyền truyền hình – những thức và giải pháp / Đỗ Hữu Trí // Thông tin và Truyền thông .- 2018 .- Số 558 (748) .- Tr.46 – 49 .- 621.382
Phân tích vấn đề vi phạm bản quyền truyền hình, vai trò chức năng của bộ thông tin và truyền thông trong việc bảo vệ bản quyền truyền hình, và một số cơ chế chính sách để ngăn chặn tình trạng vi phạm bản quyền truyền hình, một số giải pháp để ngăn chặn tình trạng vi phạm bản quyền trong thời gian tới.
8 Quyền làm việc và điều khoản không cạnh tranh/ bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động theo pháp luật pháp, gợi mở cho Việt Nam / Nguyễn Võ Linh Giang // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 8 (364) .- Tr. 46 – 53,62 .- 340
Trình bày các vấn đề liên quan đến điều khoản không cạnh tranh bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo pháp luật Pháp như điều kiện có hiệu lực, biện pháp áp dụng khi vi phạm điều khoản và từ đó kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam nhằm bảo đảm, bảo vệ được quyền làm việc của người lao động và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động.
9 Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Châu Hùng Tính // Kinh tế Châu á - Thái Bình Dương (Điện tử) .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 82-84 .- 658.1
Nghiên cứu của đề tài hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách tỉnh Trà Vinh là góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về công tác quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách. Chỉ ra thực trạng công tác quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách tỉnh Trà Vinh trong những năm qua, qua đó rút ra những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhâ. Từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách tỉnh Trà Vinh.
10 Ứng dụng bộ lọc Kalman nhằm nâng cao độ chính xác trong định vị thiết bị khảo sát trên biển / Đức Lâm // Tự động hóa ngày nay .- 2018 .- Số 208 .- Tr. 20 – 21 .- 621.382
Đề cập đến phương pháp giảm các sai số đo lường sử dụng bộ lọc Kalman trong việc định vị dùng USBL. Phương pháp này dùng kết quả từ phương pháp định vị thủ công kết hợp các giá trị điều chỉnh từ bộ lọc để khắc phục những sai số khi hệ thống USBL bị gián đoạn.