CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ảnh hưởng của việc bản sàn tham gia làm việc chung với dầm tới cốt thép sàn trong kết cấu sàn toàn khối / Phạm Thị Lan // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 85-88 .- 624
So sánh cốt thép chịu lực của bản sàn theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574 – 2012 với Tiêu chuẩn Châu Âu EC – 2. Từ đó cho thấy ảnh hưởng của lực cắt giữa cánh và sườn của tiết diện chữ T hoặc I đến cốt thép trong sàn là khá lớn.
2 Ảnh hưởng thành phần bột khoáng đến cường độ kéo uốn của bê tông nhựa nóng / Trần Thị Thu Thảo, Đặng Trần Đăng Khoa // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 89-91 .- 624
Trình bày kết quả thí nghiệm trong phòng xác định chỉ tiêu cường độ kéo uốn của BTNC12.5 và BTNC19 khi sử dụng các loại bột khoáng, tỷ lệ phối trộn của các loại bột khoáng khác nhau.
3 Mô hình vật liệu cho cát san hô lẫn vụn cành bão hòa nước sử dụng trong AutoDyne / Trịnh Trung Tiến // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 96-100 .- 624
Trình bày cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình vật liệu và kết quả mô hình vật liệu của cát san hô lẫn vụn cành bão hòa nước sử dụng trong phần mềm AutoDyn.
4 Giải pháp sữa chữa, tăng cường sàn panel lắp ghép bằng bê tông cốt lưới dệt / Vũ Văn Hiệp, Ngô Đăng Quang, Nguyễn Huy Cường // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 101-104 .- 624
Trình bày giải pháp sữa chữa, tăng cường cho kết cấu sàn panel bê tông cốt thép bằng bê tông cốt lưới dệt (TRC). Kết cấu sàn panel bị hư hỏng được trát một lớp TRC mỏng phía dưới. Lớp TRC mỏng đóng vai trò như lớp vỏ, bảo vệ và tăng cường khả năng chịu lực cho kết cấu sàn panel.
5 Bàn về khái niệm quản lý phát triển đô thị / PGS. TS. KTS. Lưu Đức Cường, ThS. KTS. Nguyễn Xuân Anh // Quy hoạch xây dựng .- 2018 .- Số 93 .- Tr. 13-15 .- 720
Tổng thuật một số nhận định của các nhà nghiên cứu về khái niệm quản lý phát triển đô thị, nhằm diễn đạt một cái nhìn tổng quan hơn về khái niệm này.
6 Xác định tiềm năng phát triển bền vững lãnh thổ theo phương pháp Ecology footprint (EF) thích ứng với điều kiện Việt Nam / TS. Trần Thục Hân // Quy hoạch xây dựng .- 2018 .- Số 93 .- Tr. 16-21 .- 720
Bài viết này muốn đưa một thông điệp về tính toán sức mang của các loại tài nguyên đất trong quy hoạch lãnh thổ, quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng.
7 Chiến lược phát triển đô thị - Công cụ hợp nhất phát triển ngành và quy hoạch đô thị nhằm phát triển đô thị bền vững / NCS. KTS. Lê Kiều Thanh // Quy hoạch xây dựng .- 2018 .- Số 93 .- Tr. 22-24 .- 624
Qua quá trình nghiên cứu, từ những kinh nghiệm trong nước và quốc tế, tác giả sẽ đề xuất công cụ chiến lược phát triển đô thị, nhằm hợp nhất phát triển ngành và quy hoạch đô thị để phát triển đô thị bền vững.
8 Hệ thống chỉ tiêu cơ sở dữ liệu phát triển đô thị quốc gia – Công cụ kiểm soát hiệu quả trong quản lý phát triển đô thị / TS. KTS.. Trần Quốc Thái, PGS. TS. Vũ Thị Vinh // Quy hoạch xây dựng .- 2018 .- Số 93 .- Tr. 25-27 .- 624
Phân tích sự cần thiết phải có hệ thống chỉ tiêu cơ sở dữ liệu phát triển đô thị quốc gia. Yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu cơ sở dữ liệu phát triển đô thị quốc gia. Kết quả và các vấn đề đặt ra đối với hệ thống chỉ tiêu cơ sở dữ liệu phát triển đô thị quốc gia.
9 Chuyển nhượng quyền phát triển không gian (TDR) - Công cụ quản lý không gian đô thị thông minh / TS. KTS. Nguyễn Hoàng Minh // Quy hoạch xây dựng .- 2018 .- Số 93 .- Tr. 28-31 .- 624
Đề cập đến khả năng ứng dụng của TDR trong công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị, đặc biệt là các công trình cao tầng tại các đô thị lớn ở Việt Nam. Một số điều kiện để ứng dụng chương trình TDR là những cơ sở pháp lý cần thiết liên quan đến quyền không gian (Air rights), quyền phát triển (Development Rights).
10 Tái điều chỉnh đất đai – Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / ThS. KTS. Nguyễn Thị Hồng Vân // Quy hoạch xây dựng .- 2018 .- Số 93 .- Tr. 32-35 .- 624
Trình bày khái niệm và quy trình thực hiện. Tổng quan kinh nghiệm thực hiện tái điều chỉnh đất đai của các nước, thực tế tại Việt Nam, bài học cho Việt Nam.