Phân tích hiệu quả giảm chấn của hệ cản ma sát – khối lượng (MTMFD) được gắn trong kết cấu khung chịu động đất. Phương trình chuyển động của hệ gồm có kết cấu, hệ MTMFD chịu gia tốc nền của động đất được thiết lập và giải bằng phương pháp từng bước Newmark trên toàn miền thời gian với chương trình máy tính được viết bằng ngôn ngữ lập trình MATLAB. Các kết quả số bao gồm chuyển vị động, vận tốc, gia tốc, lực cắt trong kết cấu đã cho thấy hiệu quả giảm chấn của hệ MTMFD trong kết cấu.
Đề xuất giải pháp công nghệ trong chế tạo gạch không nung bằng xi măng và đất ở khu vực nông thôn Việt Nam. Gạch xi măng đất này có thể sử dụng cho việc xây dựng nhà đơn giản cho người dân thuộc diện khó khăn và hải đảo nơi mà cát sông khan hiếm. Nghiên cứu thực nghiệm kiểm tra độ cứng của gạch xi măng đất thông qua thí nghiệm nén mẫu gạch theo quy trình thông thường và thí nghiệm nén mô hình cột bằng gạch xi măng đất để đo biến dạng theo các phương và thông số chuyển vị dưới tác dụng của lực nén đúng tâm.
Trình bày kết quả nghiên cứu nhận dạng các loại rủi ro có thể tác động đến quá trình thực hiện và khai thác các dự án cơ sở hạ tầng giao thông có quy mô lớn. Các dạng rủi ro đã được nhận dạng là các rủi ro liên quan đến các vấn đề về mặt xã hội, kỹ thuật, kinh tế, môi trường và yếu tố chính trị.
Đề xuất các nguyên tắc về kỹ thuật để kiến tạo không gian hè phố theo hướng thông minh – xanh và xây dựng quy trình lồng ghép để các giải pháp trên có thể phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Trình bày các lợi ích của việc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp ở Việt Nam như: Xác định chính xác khối lượng thi công; xây dựng mô hình ảo trực giác; lập biện pháp thi công; tiến độ thi công; giảm chi phí thi công; tăng cường hiệu quả của công tác quản lý tiến độ; xác định và quản lý các xung đột, xung đột tĩnh trên công trường thi công; quản lý rủi ro trong thi công. Các lợi ích này được thể xuyên suốt quá trình thi công ngoài hiện trường.
Nghiên cứu đưa ra những luật ứng xử của liên kết nối ống thép tròn sử dụng mặt bích và bu lông trong trường hợp chịu uốn cắt đồng thời, từ đó đề xuất các thông số hợp lý của liên kết (mối quan hệ giữa chiều dày bản mã, đường kính bu lông và chiều dày ống thép).
Trình bày kết quả nhận dạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công. Phương pháp phân tích thứ bậc được sử dụng để xây dựng một mô hình đánh giá chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Xác định 10 nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến số lượng nhân viên trên công trường, xây dựng được mô hình hồi quy dự báo tổng số nhân viên của nhà thầu với các biến độc lập là kinh phí của hợp đồng trong một tháng thi công và số tầng của công trình. Nghiên cứu giúp các nhà thầu có thêm cơ sở để đánh giá sự hợp lý của việc bố trí nhân viên ở công trường và dự báo nhân lực trong suốt quá trình thi công.
Xác định đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua phần mềm kế toán Misa ở các doanh nghiệp khu vực TP.HCM. Đồng thời, đo lường khả năng khách hàng chọn mua PMKT Misa, thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng với 102 mẫu được thu thập DN với mô hình hồi quy nhị phân Binary logistics.
Tập trung phân tích một số vấn đề vướng mắc về kế toán hàng tồn kho liên quan nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Từ đó đưa ra một số khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán, tăng cường tính kiểm soát đối với tài sản và nguồn vốn của đơn vị nói riêng và của quốc gia nói chung.