CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Những thay đổi quan trọng trong quy định pháp luật của Liên minh Châu Âu về nhãn hiệu / Nguyễn Hồ Bích Hằng // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 4 (116) .- Tr. 55 – 59 .- 340
Giới thiệu và phân tích những thay đổi trong quy định của pháp luật Liên minh châu Âu về các loại nhãn hiệu phi truyền thống mới được ghi nhận như nhãn hiệu đa phương tiện, nhãn hiệu hình ảnh động, nhãn hiệu ảnh ba chiều. Ngoài ra, bài viết này cũng phân tích các quy định về nhãn hiệu chứng nhận lần đầu tiên được ghi nhận ở cấp độ châu Âu.
2 Quan điểm của tòa án công lý châu Âu ngày 16/5/2017 về hiệp định thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu và Singapore: Nội dung chính và các tác động / Nguyễn Hồ Bích Hằng // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 4 (116) .- Tr. 60 – 65 .- 340
Phân tích nội dung quan điểm của Tòa án Công lý châu Âu ngày 16/5/2017 về thẩm quyền riêng biệt của Liên minh châu Âu ( EU ), thẩm quyền chung của EU và các quốc gia thành viên, cũng như thẩm quyền riêng biệt của các quốc gia thành viên EU trong việc ký kết Hiệp định thương mại tự do với Singapore. Bài viết đánh giá các tác động của quan điểm này đối với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà EU đang đàm phán hoặc đã đàm phán xong nhưng chưa thông qua cũng như các chính sách thương mại của EU trong thời gian tới.
3 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối trong bảo hiểm hàng hải theo quy định của pháp luật Anh / Nguyễn Thị Bích Ngọc, Trần Ngọc Hà // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 4 (116) .- Tr. 66 – 73 .- 340
Nội dung cốt lõi của nguyên tắc này quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin của các bên khi giao kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải, đặc biệt là nghĩa vụ của bên được bảo hiểm vì hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng mang tính chất suy đoán được xác lập chủ yếu dựa vào việc đánh giá các thông tin mà bên được bảo hiễm cung cấp.
4 Phương pháp học tiếng Anh và tiếng Anh chuyên ngành pháp lý cho sinh viên Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh / Lê Hà Huy Phát, Võ Thị Cẩm Giang // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 4 (116 ) .- Tr. 74 – 80 .- 340
Phân tích thực trạng cũng như đề xuất liên quan đến phương pháp học hiệu quả, lộ trình bài bản và tài liệu hữu ích cho việc học tiếng Anh phổ thông nói chung và tiếng Anh chuyên ngành pháp lý nói riếng cho sinh viên Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
5 Chất lượng của pháp luật trong nhà nước pháp quyền / Nguyễn Văn Quân // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 5 (117) .- Tr. 3 – 9 .- 340
Trong mô hình nhà nước pháp quyền, vai trò của pháp luật được đề cao như là phương tiện bảo vệ quyền và tự do cơ bản của cá nhân, hạn chế sự tùy tiện, lạm quyền của nhà nước. Tuy nhiên, việc đề cao vai trò của pháp luật lại dẫn tới xu hướng lạm phát pháp luật, ảnh hưởng tiêu cực tới an toàn pháp lý của các chủ thể trong xã hội. Các tiêu chuẩn về chất lượng pháp luật được đặt ra nhằm giải quyết những hệ quả của lạm phát pháp luật.
6 Vai trò của cơ quan quản lý bầu cử trong nhà nước pháp quyền / Trần Thị Thu Hà // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 5 (117) .- Tr. 10 – 16 .- 340
Xây dựng nhà nước pháp quyền là một yêu cầu tất yếu, khách quan và phù hợp với xu thế phát triển của thời đại bởi nhà nước pháp quyền là một giá trị chung của nhân loại. Trong đó, có thể khẳng định bầu cử là một trong những điều kiện và động lực tiên quyết để xây dựng nhà nước pháp quyền. Mặc khác, bầu cử còn là phương thức thể hiện quyền của nhân dân, là biểu hiện quan trọng của nền dân chủ. Bài viết nghiên cứu về các vai trò nổi bật của cơ quan quản lý bầu cử trong nhà nước pháp quyền hiện nay.
7 Những thách thức trong xuất khẩu nông sản của Việt Nam / Nguyễn Văn Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 33-34 .- 382.7
Trình bày các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực cuarVieetj Nam; Vị thế của các ngành nông sản Việt Nam trên thị trường; Giải pháp thúc ddaayrxuaats khẩu sản phẩm nông sản chủ lực của Việt Nam.
8 Mô hình về tác động của tính cách thương hiệu điểm đến tới sự tin tưởng thương hiệu và dự định quay trở lại của du khách / Trần Hải Ly // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 35-37 .- 910
Trình bày tính cách thương hiệu, sự tin tưởng thương hiệu trong du lichjduwj ddinhgj quay trở lại du lịch, ảnh hưởng của tính cách thương hiệu điểm đến tới sự tin tưởng thương hiệu và dự định quay trở lại du lịch; Mô hình đề xuất.
9 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại hiện nay / Trần Thị Thanh Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 38-39 .- 332.12
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu cũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống. Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi cho vay. Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố có thể dẫn đến việc không chỉ trả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế.
10 Tăng trưởng tín dụng ngân hàng : bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam / Lê Thị Mai Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 40-42 .- 332.12
Trình bày một số vấn đề lý luận về tăng trưởng tín dụng; Thực trạng tăng trưởng tín dụng ở Việt Nam; bài học kinh nghiệm góp phần ổn định tăng trưởng tín dụng.