CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Xây dựng cấu trúc kiểm soát nội bộ hiệu quả ở các đơn vị thuộc khu vực hành chính sự nghiệp / ThS. Nguyễn Thị Hoàng Lan, ThS. Lâm Thị Trúc Linh // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 176 tháng 5 .- Tr. 47-49 .- 657.9005
Xây dựng cấu trúc kiểm soát nội bộ hiệu quả ở các đơn vị thuộc khu vực công theo hướng dẫn của tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao; Xây dựng cấu trúc kiểm soát nội bộ hiệu quả ở các đơn vị thuộc khu vực hành chính sự nghiệp hiện nay.
4 Chiến lược marketing của Unilever tại thị trường Việt Nam / Lê Thị Ánh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 26-27 .- 658.8
Unilever là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan, nổi tiếng thế giới trong lĩnh vực sản xuất của các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn, trà và đồ uống từ trà. Là một công ty đa quốc gia việc mở rộng kinh doanh và đặt nhiều chi nhánh trên thế giới để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu là một trong những mục tiêu của Unilever, Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi trong chiến lược tổng thể của Unilever. Các sản phẩm nổi tiếng của Unilever như Omo, Sunsilk, Clear, Dove, Pond's, Close-up, Lipton, Knorr... đã nhanh chóng trở thành những hàng hóa được tiêu dùng nhiều nhất tại thị trường Việt Nam.
5 Đánh giá công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dệt may Nam Định: hạn chế và nguyên nhân / Phạm Vũ Tuân // .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 31-32 .- 658.5
Thị trường tiêu thụ của các doanh sản phẩm dệt may Nam Định; Đánh giá công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dệt may Nam Định; Một số nguyên nhân của những hạn chế tại các doanh nghiệp dệt may tỉnh Nam Định.
6 Mối quan hệ giữa nguyên thủ quốc gia với cơ quan hành pháp ở Việt Nam / Phạm Thị Phương Thảo // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 4 (116) .- Tr. 10 – 17 .- 340
Quan hệ giữa nguyên thủ quốc gia và cơ quan hành pháp không chỉ phản ánh mối quan hệ giữa hai chế định độc lập và quan trọng trong bộ máy nhà nước mà còn phản ánh vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của nguyên thủ quốc gia trong hoạt động của cơ quan hành pháp, đặc biệt là vai trò của nguyên thủ quốc gia trong việc giám sát và kiểm soát quyền lực của cơ quan quyền hành pháp.
7 Pháp luật và đạo đức xã hội / Nguyễn Thị Ngọc Mai // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 4 (116) .- Tr. 18 – 24 .- 340
Để tạo sự ổn định, trật tự giữa các thành viên riêng rẽ trong xã hội theo những mục tiêu nhất định, con người đã biết sử dụng rất nhiều các công cụ điều chỉnh khác nhau, trong đó quan trọng nhất là pháp luật và đạo đức xã hội. Bài viết trình bày những vấn đề cơ bản nhất về hai hiện tượng này, chỉ ra những điểm tương đồng, sự khác biệt cũng như mối quan hệ giữa chúng.
8 Mối quan hệ nhân quả và vấn đề giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong pháp luật thương mại / Nguyễn Thị Thanh Huyền // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 4 (116) .- Tr. 25 – 34 .- 340
Nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế - một căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại – từ góc độ là một phương pháp giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong pháp luật thương mại. Theo đó, bài viết phân tích, đánh giá quy định của pháp luật thương mại Việt Nam về mối quan hệ nhân quả đặt trong bối cảnh nghiên cứu sự phát triển của các học thuyết pháp lý chủ yếu về vấn đề này.
9 Tác động của việc xây dựng thủy điện trên sông MeKong đến an ninh môi trường của Việt Nam – Một số vấn đề pháp lý đặt ra / Võ Trung Tín, Ngô Gia Hoàng // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 4 (116) .- Tr. 35 – 46 .- 340
Việc xây dựng các đập thủy điện trên dòng chính sông Mekong đã gây ra những hệ quả tiêu cực về môi trường, đặc biệt là đối với các nước vùng hạ lưu, trong đó có Việt Nam. Phân tích khung pháp lý cho vấn đề kiểm soát việc khai thác nguồn nước sông MeKong quốc tế ( MRC ) và Thủ tục thông báo, tham vấn trước và thỏa thuận.
10 Bàn về miễn trách nhiệm hình sự theo Luật hình sự Việt Nam trên nền tảng của nguyên tắc suy đoán vô tội / Hoàng Thị Tuệ Phương // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 4 (116) .- Tr. 47 – 54 .- 340
Bài viết chỉ ra những vướng mắc về mặt lý luận cũng như thực tiễn xoay quanh chế định miễn trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam, đặc biệt sau khi Hiến pháp năm 2013 chính thức ghi nhận suy đoán vô tội là một nguyên tắc. Dựa trên những phân tích này, bài viết đưa ra những đề xuất cho sự thay đổi đối với các quy định về miễn trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Hình sự năm 2015