CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các yếu tố ảnh hưởng tới lao động trong các hộ gia đình ở Việt Nam / Nguyễn Chiến Thắng, Lê Văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 77-87 .- 330
Bài viết mô tả các kết quả điều tra về các yếu tố ảnh hưởng tới lao động hộ gia đình VN theo hai nhóm: nhóm các yếu tố bao gồm yacs động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, hội nhập, chính sách dân số; Nhóm các yếu tố vi mô liên quan đến khía cạnh giới tính, dân tộc, mức độ giàu nghèo, vùng miền ...
2 Đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ / Trần Quang Tiến // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 88-95 .- 658
Nghiên cứu các quan điểm khác nhau về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, đánh giá hoạt động đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, chỉ ra những vấn đề mà cả Chính phủ và bản thân doanh nghiệp phải khắc phục để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chỏ và vừa do phụ nữ làm chủ ở Việt Nam.
3 Mối liên kết giữa kế toán - thuế và một số bàn luận / PGS.TS. Nguyễn Công Phương, PGA.TS. Ngô Hà Tấn, NCS. Trương Thúy Vân // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 176 tháng 5 .- Tr. 9-11,25 .- 657
Trình bày ảnh hưởng của phát triển kinh tế đến mối liên hệ giữa kế toán và thuế; Một số bàn luận về mối liên kết giữa kế toán - thuế ở nước ta.
4 Áp dụng IFRS cho SMEs tại Việt Nam những vấn đề quan tâm / TS. Hồ Xuân Thủy // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 176 tháng 5 .- Tr. 12-16 .- 657
Bài viết tổng kết những đặc điểm nổi bật của IFRS for SMEs so với IFRS, thách thức cũng như cơ hội và tình hình áp dụng IFRS for SMEs trên thế giưới. Đồng thời, so sánh các khác biệt cơ bản của IFRS for SMEs và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VÁ) áp dụng cho SMEs. Trên cơ sở đó, đề xuất những gợi ý chính sách thúc đẩy áp dụng IFRS cho SMEs ở Việt Nam, nhằm hỗ trợ SMEs trong quá trình hội tụ với kế toán quốc tế.
5 Đánh giá mức độ công bố bắt buộc thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam / PGS.TS. Hà Xuân Thạch, ThS. Dương Hoàng Ngọc Khuê // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 176 tháng 5 .- Tr. 17-21 .- 657
Đánh giá mức độ công bố bắt buộc thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã hàm ý môtj số chính sách nhằm tăng cường mức độ công bố thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam trong thời gian tới.
6 Phát triển hoạt động tài trợ ngoại thương tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / ThS. Vũ Thị Thu Hòa, TS. Nguyễn Thị Thanh Phương // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 176 tháng 5 .- Tr. 22-25 .- 382.71
Sự cần thiết phát triển hoạt động tài trợ ngoại thương; Khái quát về hoạt động tài trợ ngoại thương tại các ngân hàng thương mại; Thực trạng hoạt động tài trợ ngoại thương tại các ngân hàng thương mại; Một số đề xuất nhằm phát triển hoạt động tài trợ ngoại thương tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
7 Hoàn thiện phương pháp phân bổ giá trị sản phẩm phần mềm lõi nhằm xác định giá phí của sản phẩm phền mềm / TS. Nguyễn Thị Diệu Thu, TS. Nguyễn Thị Kim Oanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 176 tháng 5 .- Tr. 26-28 .- 657
Sản phẩm phần mềm là loại sản phẩm mang tính sáng tạo và có thể coi như một sản phẩm vừa mang tính hữu hình, vừa mang tính vô hình. SPPM có khối lượng nhỏ gọn, SP dễ dàng vận chuyển, dễ bị sao chép, tuối thọ của SP phụ thuộc vào sự phát triển của ngành khoa học công nghệ.Bài viết đưa ra 5 điều kiện để ghi nhận một sản phẩm phần mềm lõi là tài sản cố định vô hình. Đối với những SPPM lõi được ghi nhận như một TSCDD vô hình thì doanh nghiệp nên trích khấu hao và ghi nhận vào giá vốn, ...
8 Trách nhiệm của kiểm toán độc lập và gian lận ở ViệtNam / TS. Nguyễn Thị Mai Phương // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 176 tháng 5 .- Tr. 29-32,35 .- 657
Áp dụng phân tích định tính và tập trung vào phương pháp so sánh, bằng cách trình bày sự tương đồng giữa kiểm toán độc lập và gian lận; trao đổi một số kết luận cũng như giải pháp, nhằm giải thích các tình huống, cũng như giới hạn và đặc điểm của kiểm toán độc lập đối với việc nhận diện gian lận trên báo cáo tài chính.
9 Cơ sở lý thuyết về công bố thông tin bộ phận của doanh nghiệp / ThS. Đàm Thị Kim Oanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 176 tháng 5 .- Tr. 33-35 .- 657
Trình bày về nền tảng lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu nhằm giải thích mức độ sẵn sàng công bố thông tin bộ phận của các doanh nghiệp.
10 Kế toán lĩnh vực trồng trọt : khác biệt giữa kế toán Việt nam và kế toán quốc tế / ThS. Hoàng Thụy Diệu Linh // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 176 tháng 5 .- Tr. 38-40 .- 657
Bài viết tổng hợp các khái niệm và hướng dẫn Kế toán lĩnh vực trồng trọt của chuẩn mực kế toán quốc tế về nông nghiệp (NN), so sánh với các qui định và đưa ra các giải pháp phát triển kế toán hoạt động trồng trọt ở VN, đồng thời cũng đề cập đến các tranh luận còn tồn tại trong IAS về NN, để hướng tới các nghiên cứu tiếp theo.