CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mối quan hệ giữa nhà nước với thị trường trong phân bổ và sử dụng nguồn lực ở Việt Nam / TS. Nguyễn Lê Thu Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 27-29 .- 658
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong phân bố và sử dụng nguồn lực ở Việt Nam hiện nay.
2 Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho Bạc Nhà nước: từ hoàn thiện pháp lý đến thực / Lưu Hoàng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 33-35 .- 658
Trình bày một số quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; những vướng mắc phát sinh cần hoàn thiện; điểm mới trong cái cách thủ tục hành chính lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
3 Mối quan hệ giữa thuế với kế toán và thực tiễn vận dụng tại Việt Nam / ThS. Lê Quỳnh Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 48-50 .- 658.153
Hệ thống kế toán và chính sách thuế của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế; Cơ sở hình thành mối quan hệ giữa thuế và kế toán; Mối quan hệ giữa chính sách thuế và chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam.
4 Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần và lượng dùng chất kết dính đến tính chất của bê tông khí chưng áp / Trần Lê Hồng, Vũ Xuân Đạt // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 105-108 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của thành phần và lượng dùng chất kết dính đến một số tính chất cơ lý của bê tông khí chưng áp, đưa ra được cấp phối tối ưu chế tạo bê tông khí chưng áp cấp B3 (M500) trong khuôn khổ đề tài cấp nhà nước.
5 Tính tần số dao động riêng của hệ dầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn / Trịnh Tự Lực // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 109-112 .- 624
Phương pháp phần tử hữu hạn là một phương pháp quan trọng và không thể thiếu được đối với người kỹ sư dùng để phân tích và thiết kế kết cấu. Trong các công trình xây dựng, việc xác định được các tần số dao động riêng của hệ kết cấu là nhiệm vụ quan trọng. Vì vậy, bài báo sẽ trình bày việc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn với việc xác định được các tần số dao động riêng của hệ dầm.
6 Nhận dạng và phân loại các rủi ro trong dự phát phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật (CSHTKT) theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại Đà Nẵng / Phạm Thị Trang // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 113-119 .- 624
Nghiên cứu nhận dạng và phân nhóm các nhân tố rủi ro một cách chính xác nhằm nâng cao hiệu quả của việc quản lý rủi ro cho các dự án đầu tư CSHTKT theo hình thức PPP tại Đà Nẵng.
7 Ứng xử bám dính của liên kết CFRP – bê tông: Ảnh hưởng của bề rộng dán tấm / Hoàng Anh Tuấn, Trần Thái Minh Chánh, Lê Văn Phước Nhân, Nguyễn Minh Long // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 124-128 .- 624
Làm rõ ảnh hưởng của bề rộng tấm CFRP đến cường độ bám dính và độ trượt của tấm CFRP với bê tông, biến dạng của tấm CFRP, và sự phân bố của nó theo bề rộng tấm cũng như đánh giá sự tương tác giữa các vấn đề vừa nêu với yếu tố cường độ bê tông.
8 Đặc tính bám dính của tấm CFRP với bê tông trong các môi trường trong nhà, nước ngọt, nước muối và kiềm / Nguyễn Minh Long, Đặng Đăng Tùng, Lê Minh Luân, Nguyễn Hoàng Huy, Hoàng Anh Tuấn // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 129-133 .- 624
Trình bày một khảo sát thực nghiệm về độ bền bám dính của tấm CFRP với bê tông trong bốn môi trường điển hình, bao gồm môi trường trong nhà, nước ngọt, nước mặn và kiềm theo thời gian. Chương trình được thực hiện trên 60 mẫu bê tông gia cường tấm CFRP chịu tác động của chu trình khô/ ướt trong thời gian 180 ngày (chu kỳ). Mục đích là nhằm khảo sát ảnh hưởng các yếu tố môi trường đến biến dạng, độ bền bám dính và độ trượt của tấm CFRP với bê tông theo thời gian; đồng thời, phân tích, so sánh và hệ thống mức độ ảnh hưởng của từng môi trường đến độ bền liên kết giữa tấm CFRP và bê tông.
9 Tính toán tỉ lệ hợp lý giữa các khịp khung / Trịnh Tự Lực // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 134-136 .- 624
Trong xây dựng công trình, việc thiết kế hợp lý các công trình luôn được quan tâm với người kỹ sư kết cấu. Thiết kế hợp lý sẽ dẫn đến giảm được kích thước các cấu kiện, tiết kiệm vật liệu. Bài báo trình bày việc tính toán tỉ lệ giữa các nhịp khung để kết cấu đạt được thế năng biến dạng cực tiểu, một trong các tiêu chuẩn để thiết kế các công trình hợp lý về mặt kinh tế và kỹ thuật.
10 Định hướng quy hoạch không gian cho khu đô thị sáng tạo phía Đông thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Trọng Hòa, Nguyễn Quốc Vinh // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 137-140 .- 624
Bài báo tập trung vào nền tảng tri thức của “Khu đô thị sáng tạo”. Từ các quan điểm đi trước đã được ứng dụng trên thế giới, bài báo nghiên cứu xem xét bối cảnh vùng thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận cho việc hình thành và phát triển khu đô thị này. Đề xuất một địa điểm để xây dựng thành phố sáng tạo trong tương lai, dựa trên mô thức đô thị, kết nối vùng, hạ tầng phát triển, giá trị kiến trúc cảnh quan – đô thị…