CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động lan tỏa năng suất từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước ở thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Đình Long, Huỳnh Quốc Vũ, Phạm Thị Bích Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(4790 tháng 4 .- Tr. 70-75 .- 332.1
Xem xét tác động lan tỏa năng suất từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước ở thành phố Hồ Chí Minh theo liên kết ngang, liên kết xuôi và liên kết ngược với dữ liệu khảo sát doanh nghiệp VN 2011-2015. Kết quả cho thấy: 1. FDI tạo ra tác động lan tỏa tích cực mạnh mẽ lên năng suất của DN trong nước thông qua liên kết ngược và xuôi, tác động tiêu cực với liên kết ngang; 2. Doanh nghiệp trong nước với nguồn lực con người cao, pahs triển tài chính, có khoảng cách công nghệ thấp có được nhiều lợi ích và năng suất cao từ lan tỏa FDI.
2 Quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt nam và Niu Di- Lân giai đoạn 2010-2016 / Nguyễn Hà Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 76-85 .- 327.09 045
Phân tích đánh giá quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt nam và Niu Di- Lân giai đoạn 2010-2016, bài viết đưa ra nhuwngz dựu đoán triển vọng hợp tác hai bên đến năm 2020 khi Niu Di- Lân cam kết loại bỏ hoàn toàn thuế quan cho hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam.
3 Cơ cấu và xu hướng lệ thuộc trong quan hệ thương mại của Việt nam với Trung Quốc / Phạm Bích Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 86-95 .- 327.09 045
Phân tích quy mô, cơ cấu thương mại của VN với Trung Quốc trong mười năm qua, đánh giá mức độ và xu hướng lệ thuộc về thương mại và kinh tế của Việt Nam trong quan hệ với Trung Quốc. Từ nhận xét về các nguyên nhân của tình trạng đó, bài viết thảo luận một số hướng giải quyết nhằm cải thiện hơn vị thế của Việt nam trong thương mại với Trung Quốc trong thời gian tới.
4 Đánh giá tác động của tăng thuế gián thu đến nền kinh tế / Tô Trung Thành, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Việt Phong, Bùi Trinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 3-14 .- 658.153
Trong bối cảnh ngân sách nhà nước hụt thu do chi tiêu thương xuyên lớn, đầu tư không hiệu quả và lộ trình giảm thuế nhập khẩu khi tham gia hội nhập sâu với thế giới, dẫn tới những đề xuất tăng thuế, trong đó có thuế gián thu ( thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môi trường) lên một số sản phẩm. Nghiên cứu này đánh giá tác động của việc tăng thuế gián thu một số mặt hàng đến các ngành còn lại, từ đó ảnh hưởng đến toàn nền kinh tế qua chỉ số giá sản xuất, tổng gia tăng.
5 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đoàn Ngọc Phi Anh, Nguyễn Thị Tuyết Nga // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 15-23 .- 332.6409597
Xem xét, đánh giá mức độ công bố thông tin phát triển bền vững và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, góp phần hỗ trợ các bên hữu quan có cái nhìn cụ thể về tình hình công bố thông tin phát triển bền vững trong thời gian qua; từ đó có thêm những định hướng, giải pháp hữu hiệu hơn thúc đẩy việc công bố thông tin phát triển bền vững.
6 Đổi mới cơ chế đầu tư tài chính cho khoa học xã hội hướng tới nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm / Đỗ Diệu Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 24-32 .- 332.1
Qua phân tích các số liệu đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ nói chung, cho khoa học xã hội nói riêng trong 10 năm qua, bài viết hướng tới việc nhận diện những mặt được chỉ ra những bất cập và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế đầu tư tài chính theo hướng tự chủ để nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học xã hội vì sự phát triển đất nước trong giai đoạn tới.
7 Chính sách đầu tư cho R&D : kinh nghiệm của một số nước và bài học cho Việt Nam / Đỗ Thành Long // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 33-45 .- 332.1
Trình bày thực trạng đầu tư cho R&D của các quốc gia trên thế giới, phân tích nguồn vốn đầu tư, chính sách tài khóa và các chính sách khuyến khích đầu tư cho R&D.
8 Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập / Hoàng Xuân Vinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 46-54 .- 658.3
Trình bày bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến quá trình phát triển ngành xuất bản; Quan điểm của Đảng và Nhà nước phát triển ngành xuất bản; Vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành xuất bản; Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý.
9 Lựa chọn sinh kế và phúc lợi của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp: nghiên cứu tại khu vực ven đô Hà Nội / Nguyễn văn Công, Nguyễn Việt Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 55-64 .- 330
Xem xét tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp lên người dân, bao gồm cả sinh kế và mức sống của họ tại 4 xã ven đô Hà Nội, nơi có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là tương đối lớn.
10 Phát triển cảng cá và dịch vụ nghề cá phục vụ đánh bắt xa bờ tỉnh Quảng Ninh / Đào Xuân Thắng, Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn Hữu Đạt // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 65-76 .- 330. 594 97
Phân tích thực trạng cảng cá và dịch vụ nghề cá phục vụ đánh bắt xa bờ tỉnh Quảng Ninh, chỉ ra nguyên nhân hạn chế, yếu kém và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm thúc đẩy hoạt động đánh bắt xa bờ, góp phần giữ vững chủ quyền biển đảo và phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh.