CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt các dịch vụ công qua ngân hàng thương mại / TS. Nguyễn Thị Kim Dung // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 19 (508) .- Tr. 18-22 .- 332.12
Trình bày những mục tiêu lớn về chiến lược phát triển thanh toán không dùng tiền mặt; Triển khai tích cực và đồng bộ của các Ngân hàng thương mại; Về hành lang pháp lý cho thanh toán không dùng tiền mặt trong các đơn vị cung ứng dịch vụ công; kết quả triển khai TTKDTM đối với các đơn vị cung ứng dịch vụ công; Một số giải pháp thúc đẩy mạnh thaanh toán dịch vụ công qua ngân hàng.
2 Dịch vụ thanh toán ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghệ đang phát triển mạnh mẽ / TS. Phạm Anh Thủy // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 19 (508) .- Tr. 23-26 .- 332.12
Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng Fintech thúc đẩy sự cạnh tranh mạnh mẽ, thu hút đông đảo các công ty cung cấp giải pháp công nghệ, các doanh nghiệp bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu các sản phẩm dịch vụ tiện ích ngày càng cao của khách hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán. bài viết điểm lại những kết quả phát triển dịch vụ thanh toán của ngành ngân hàng, thẻ, công nghệ.
3 Tư tưởng hạn chế quyền con người và nội dung nguyên tắc hạn chế quyền cơ bản hiến định theo Hiến pháp năm 2013 / Tô Văn Hòa // Luật học .- 2018 .- Số 8 (219) .- Tr. 28 – 42 .- 340
Bài viết cung cấp cách giải thích riêng về nội dung của nguyên tắc và lí giải các cơ sở cho cách giải thích đó. Quan điểm của bài viết cho rằng nguyên tắc này có nghĩa là quyền cơ bản hiến định ở Việt Nam có thể bị hạn chế bởi luật hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác với điều kiện sự hạn chế đó đã được trù liệu trong luật.
4 Cần sớm ban hành khuôn khổ pháp lý đối với hoạt động cho vay ngang hàng ở Việt Nam / TS. Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 19 (508) .- Tr. 27-30 .- 332.12
Sơ lược về cho vay ngang hàng; Lợi ích và rủi ro của mô hình cho vay ngang hàng; Thực trạng hoạt động cho vay ngang hàng ở Việt Nam; Khung pháp lý đối với hoạt động cho vay ngang hàng ở Việt Nam .
5 Ảnh hưởng của Fintach tới hoạt động của các ngân hàng thương mại / TS. Nguyễn Thái Hưng, TS. Hoàng Thị Thu Hiền // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 19 (508) .- Tr. 31-35 .- 332.12
Bài viết tóm lược sự phát triển của Fintech Việt Nam trong việc cung ứng dịch vụ về tài chính ngân hàng, phân tích các ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hoạt động của ngân hàng thương mại và đề xuất một số biện pháp để quản lý và phát huy những mặt tích cực của Fintech tại Việt Nam.
6 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam sau sáp nhập / TS. Nguyễn Thị Tuyết Nga // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 20(509) .- Tr. 18-23 .- 332.12
Trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh sau sáp nhập; Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh sau sáp nhập; Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh sau sáp nhập của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam; Đề xuất giải pháp.
7 Bảo vệ quyền của nạn nhân bạo lực gia đình / Bùi Thị Mừng // Luật học .- 2018 .- Số 8 (219) .- Tr. 43 – 50 .- 340
Bài viết giới thiệu quy định của pháp luật Việt Nam về quyền của nạn nhân bạo lực gia đình; Phân tích thực tiễn bảo vệ quyền của nạn nhân bạo lực gia đình; khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.
8 Tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn chủ sở hữu và một số gợi ý chính sách / Trần Huy Tùng, Trương Hoàng Diệp Hương // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 20(509) .- Tr. 24-27 .- 332.12
Trình bày khái niệm về minh bạch thông tin; Cơ sở lý thuyết về tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn chủ sở hữu; Bằng chứng thực nghiệm về tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn chủ sở hữu; Kết luận và gợi ý chính sách.
9 Những giá trị cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước triều Nguyễn giai đoạn 1802 - 1884 / Nguyễn Văn Năm // Luật học .- 2018 .- Số 8 (219) .- Tr. 51 – 65 .- 340
Trải qua 80 năm tồn tại, phát triển, tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước của triều Nguyễn giai đoạn 1802 – 1884 có những giá trị đáng kể trong việc phân công quyền lực giữa các cơ quan ở trung ương, giữa trung ương với địa phương; trong việc phối hợp giữa nhà vua và triều đình, giữa các cơ quan trung ương, địa phương, giữa những người trong cùng một cơ quan; trong việc kiểm soát quyền lực của nhà nước…Trong số đó, một số giá trị chỉ có ý nghĩa lịch sử nhưng cũng có nhiều giá trị có ý nghĩa đương đại, có thể tham khảo trong công cuộc cải cách hoàn thiện bộ máy nhà nước ở nước ta hiện nay.
10 Bảo đảm quyền bình đẳng của đương sự trong pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam / Trần Phương Thảo // Luật học .- 2018 .- Số 8 (219) .- Tr. 66 – 73 .- 340
Bảo đảm quyền bình đẳng của đương sự là một nội dung quan trọng trong pháp luật tố tụng dân sự, nhằm làm cho quyền bình đẳng của đương sự chắc chắn được thực hiện trong thực tế. Bài viết tập trung nghiên cứu một số vấn đề lí luận về bảo đảm quyền bình đẳng của đương sự trong pháp luật tố tụng dân sự như khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, cơ sở lí luận và những nội dung cơ bản của pháp luật về bảo đảm quyền bình đẳng của đương sự trong tố tụng dân sự.