CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu đánh giá ô nhiễm môi trường từ pin và ắc quy thải phát sinh từ các hộ dân trên địa bàn trên quận Bắc Từ Liêm / TS. Nguyễn Thu Huyền, ThS. Lương Thanh Tâm // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 15 (293) .- Tr. 16 – 18 .- 336.7
Đánh giá hiện trạng phát sinh, quản lý các loại chất thải nguy hại gồm pin, ắc quy tại các hộ gia đình cũng như từ các hộ gia đình trên địa bàn Từ Liêm từ đó đề xuất biện pháp khắc phục.
2 Nghiên cứu loại bỏ chất tan hữu cơ mang điện tích bằng lọc nano / Nguyễn Phương Tú, Nguyễn Thị Hoài Thương // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 14 (292) .- Tr. 24 – 26 .- 336.7
Trình bày kết quả nghiên cứu loại bỏ chất tan hữu cơ mang điện tích trong nước bằng màng lọc nano thông qua thí nghiệm với màng lọc nano NF-270 và muối natri salicylat tại cac giá trị pH khác nhau.
3 Nghiên cứu sử dụng poly aliminium chloride để xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau biogas / Dương Thị Hậu, Phạm Thị Trang // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 15 (293) .- Tr.14 – 15 .- 336.7
Trong thực tiễn hiện nay xử lý chất thải trang trại chăn nuôi lợn bằng hầm biogas là giảm thiểu nhất nhằm giảm thiểu khí methane và sản xuất năng lượng sạch. Tuy nhiên, với quy mô trang trại với số lượng nuôi khá lớn khả năng xử lý của bể biogas bị suy giảm không được xử lý triệt để. Do vậy, việc nghiên cứu sử dụng poly aliminium chloride (PAC) để xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau biogas có ý nghĩa nghĩa khoa học, thực tiễn để bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển ngành chăn nuôi một cách bền vững.
4 Nghiên cứu ứng dụng GIS trong nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống thu gom chất thải rắn tại quận Ba Đình / TS. Nguyễn Thu Huyền, ThS. Lương Thanh Tâm, Đỗ Trọng Hiếu // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 15 (293) .- Tr.11 – 13 .- 336.7
Trình bày tổng quát về rác thải, đánh giá hiệu quả hệ thống thu gom rác thải đang triển khai trên địa bàn, phân tích rõ nét ưu và nhược điểm từ đó đề ra các biện pháp khắc phục kịp thời của việc ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thu gom chất thải rắn tại quận Ba Đình.
5 Nghiên cứu xây dựng hệ số phát thải và chất rắn trong ngành chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước / Đinh Minh Thùy, PGS.TS. Tôn Thất Lãng // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 14 (292) .- Tr.27 – 29 .- 336.7
Nghiên cứu xây dựng hệ số phát thải và chất rắn trong ngành chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước với hai loại hình công nghệ sản xuất hấp điều và công nghệ chao điều.
6 Quản lý nhà nước đối với tài nguyên cát, sỏi, lòng sông / TS. Ngô Văn Minh // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 15 (293) .- Tr. 33 – 35 .- 336.7
Trình bày một số bất cập trong khai thác, sỏi lòng sông và đưa ra giải pháp đối với tình trạng khai thác cát sỏi lòng sông.
7 Đi xa hơn Balzac – Chổ đứng ít được ghi nhận của Vũ Trọng Phụng trong văn chương hậu thuộc địa / Trần Thiện Huy // Nghiên cứu văn học .- 2018 .- Số 7 (557) .- Tr. 34 - 52 .- 400
Vũ Trọng Phụng mất sớm, nhiều năm trước khi thuộc địa đầu tiên được giải thực tr ên thế giới. Ông không được chứng kiến những điều kiện hình thành ra cái gọi là hậu thuộc địa, đừng nói gì đến việc tham gia vào phong trào này, sự cách trở về năm tháng chỉ cho ông khẽ chạm đến nhiều ý tưởng then chốt của hậu thuộc địa nhưng không được ghi nhận gì trong những biên niên sử của nó – số phận mà ông chia sẽ phần nhiều những con người đi trước thời đại.
8 Hai điểm bấp cập trong nghiên cứu diễn ngôn hiện nay / Lê Thời Tân // Nghiên cứu văn học .- 2018 .- Số 4 (554) .- Tr. 37 - 43 .- 400
Nêu và luận giải hai vấn đề bất cập trong nghiên cứu diễn ngôn hiện nay: Lẫn lộn các chiều lịch đại – đồng đại ở dụng ngữ nói – viết; Không chú ý phân biệt “nguyên sinh” và “thứ sinh” của dụng ngữ khi tiếp cận diễn ngôn.
9 Kiểu tư duy và những biến đổi trong nghệ thuật biểu hiện của văn học trào phúng Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX / Vũ Thanh // Nghiên cứu văn học .- 2018 .- Số 4 (554) .- Tr. 25 - 36 .- 400
Nếu coi các nhà thơ trào phúng giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX như một loại hình tác giả có sự khác biệt nhất định với các loại hình nhà nho khác trong văn học trung đại Việt Nam thì kiểu tư duy và nghệ thuật biểu hiện là những yếu tố cơ bản làm nên sự khác biệt; Những thay đổi nhất định trong tư duy sẽ dẫn đến những biến đổi trong quan niệm thẩm mỹ của người sáng tác, và quan hệ chặt chẽ giữa nhà thơ với độc giả trong văn học trào phúng cũng tạo nên những chuyển biến lớn lao trong đời sống văn học.
10 Lý Hạ - Hàn Mặc Tử: Kiểu nhà thơ thiên tài bệnh tật và những tương đồng về thi pháp / Nguyễn Thị Thúy Hạnh // Nghiên cứu văn học .- 2018 .- Số 6 (556) .- Tr. 62 - 75 .- 400
Chỉ ra những điểm tương đồng về mặt thân thể, tiểu sử, phong cách sáng tác của Lý Hạ và Hàn Mặc Tử; dựa trên văn bản tác phẩm, chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt về thi pháp thơ của hai tác giả.