CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp điều chỉnh qui chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình giao thông đường bộ thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng / TS. Nguyễn Văn Nhân // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 41-45 .- 624
Trình bày chi tiết giải pháp điều chỉnh và bổ sung tiêu chuẩn và qui chuẩn phát triển bê tông polymer và sử dụng bê tông polymer trong sữa chữa mặt đường bê tông xi măng sân bay ở Việt Nam.
2 Ứng dụng viễn thám trong phân tích xu thế thay đổi phủ mặt đất của tỉnh An Giang / Lê Văn Trung, Nguyễn Nguyên Vũ // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 15 (293) .- Tr.19 – 21 .- 336.7
Giới thiệu phương pháp tạo ra bản đồ lớp phủ trong gia đoạn từ 1997 đến 2016 sử dụng ảnh LandSat và áp dụng dữ liệu web Gis của An Giang để phân tích lớp phủ.
3 Xây dựng hệ thống IoT cho trạm xử lý nước thải / Vương Huy Hoàng, Phạm Ngọc Minh, Trần Vĩnh Phú // Tự động hóa ngày nay .- 2018 .- Số 210 .- Tr. 17 – 19 .- 336.7
Giới thiệu công nghệ xử lý nước thải MBR, quy trình xử lý nước thải ứng dụng công nghệ MBR, xây dựng hệ thống IoT cho trạm xử lý nước thải.
4 Đại học nghiên cứu tại Việt Nam: Nổ lực đúng cách sẽ dẫn đến thành công / GS. Trần Văn Đoàn // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8 (713) .- Tr. 14 – 17 .- 370
Trao đổi về cách tiếp cận của một số trường đại học lớn, qua đó gợi ý cho việc triển khai thực hiện mô hình đại học nghiên cứu ở Việt Nam.
5 Nâng cao năng lực quản lý KH&CN trong các cơ sở giáo dục đại học / Nguyễn Thị Hương Quỳnh, Phạm Thu Hà // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8 (713) .- Tr.18 – 21 .- 370
Xem xét và đánh giá những vấn đề bất cập trong quản lý khoa học và công nghệ ở các trường đại học Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm cải thiện động lực và chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học, xứng đáng là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong tương lai.
6 Tăng cường giá trị thương hiệu của trường đại học / PGS.TS. Phạm Thị Huyền, TS. Nguyễn Tiến Dũng // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8 (713) .- Tr.22 - 24 .- 370
Phân tích các khía cạnh của giá trị thương hiệu và nhận diện thương hiệu của trường Đại học và đưa ra một số khuyến nghị.
7 Xây dựng nguồn nhân lực giáo dục nghề nghiệp phục vụ hội nhập / TS. Lê Kim Dung // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8( 713) .- Tr.25 – 27 .- 370
Chỉ ra một số hạn chế của giáo dục nghề nghiệp làm ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực, những cơ hội cũng như thách thức, qua đó gợi mở một số giải pháp cho giáo dục nghề nghiệp và chính sách việc làm ở nước ta trong giai đoạn tới.
8 Ảnh hưởng của phương pháp bôi trơn làm nguội đến chất lượng bề mặt gia công khi tiện tinh tốc độ cao / ThS. Lê Văn Văn, TS. Đoàn Tất Khoa // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.100 – 102 .- 620
Đề cập đến việc đánh giá độ nhám bề mặt gia công khi tiện tinh trên máy CNC thép C45 với vận tốc cắt cao (trên 120m/ph) đối với ba trường hợp gia công có sử dụng dung dịch trơn nguội, làm mát bằng khí và gia công khô.
9 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Tp. Hà Nội / GS.TS. Từ Sỹ Sùa, ThS.NCS. Lê Hoài Phương, ThS.NCS. Nguyễn Việt Phương, TS. Nguyễn Mạnh Hùng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.118 – 122 .- 624
Xuất phát từ phân tích nhu cầu đi lại và sự cung ứng của vận tải hành khách công cộng ở Tp. Hà Nội, các tác giả sẽ đánh giá thị phần mà xe buýt phải đảm nhận cũng như đề xuất các quan điểm để phát triển bền vững vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Tp.Hà Nội.
10 Dự báo mô-đun phức động của hỗn hợp đá – nhựa chặt từ tính chất lưu biến của nhựa đường / ThS. Trần Danh Lợi // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 57 – 60 .- 624
Giới thiệu về mô hình chuyển đổi SHStS dự báo mô-đun động của hỗn hợp Asphalt từ tính chất lưu biến của nhựa đường. Xác định các hằng số của phương trình chuyển đổi SHStS dự báo mô-đun phức động của hỗn hợp ĐNC.