CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu thực nghiệm mô-đun đàn hồi và cường độ chịu kéo uống của bê tông nhựa sử dụng chất kết dính bi-tum-epoxy / ThS. NCS. Trần Thị Cẩm Hà, GS.TS. Bùi Xuân Cậy // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr.61 – 64 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu mô-đun đàn hồi tĩnh và cường độ chịu kéo uốn của bê tông nhựa sử dụng chất kết dính bi-tum-epoxy. Đây là hai chi tiêu cơ bản được sử dụng để tính toán thiết kế kết cấu mặt đường mềm theo 22 TCN 211-06.
2 Nghiên cứu sửa chữa gia cường dầm bê tông cốt thép thường bằng cốt thép thường và vữa cường độ cao / TS. Nguyễn Đình Hùng, KS. Trần Quốc Nghi // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số tháng 4 .- Tr.53 – 58 .- 624
Theo thời gian sử dụng, kết cấu dầm cầu thường bị giảm chất lượng, do đó việc gia cường cầu là cần thiết. Vữa cường độ cao và cốt thép thường có thể áp dụng để sửa chữa và gia cường kết cấu cầu. Kết quả thí ngiệm chỉ ra rằng, dầm mảnh được thí nghiệm có chỉ số a/d từ 4.55 đến 4.85 bị phá hủy do uốn. Khi gia cường bằng vữa cường độ cao và cốt thép thường từ 49,3% và 65,6% của chiều dài nhịp cắt tính từ điểm gia tải, sức kháng của dầm tăng lần lượt từ 16,5% và 28,1 % so với dầm không được gia cường. Khi dầm được gia cường cũng chuyển từ phá hủy uốn sang phá hủy cắt kéo.
3 Nghiên cứu thực nghiệm mô-đun đàn hồi và cường độ chịu kéo uốn của bê tông nhựa sử dụng chất kết dính bi-tum-epoxy / ThS. NCS. Trần Thị Cẩm Hà, GS.TS. Bùi Xuân Cậy // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 61 – 64 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu mô-đun đàn hồi tĩnh và cường độ chịu kéo uốn của bê tông nhựa sử dụng chất kết dính bi-tum-epoxy. Đây là hai chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để tính toán thiết kế kết cấu mặt đường mềm theo 22 TCN 211-06.
4 Nghiên cứu thực nghiệm xác định mức phát thải một số chất phi truyền thống có trong khí thải động cơ khi sử dụng biodiesel / ThS. Trần Trọng Tuấn, TS. Vũ Ngọc Khiêm, PGS.TS. Nguyễn Hoàng Vũ // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr.80 – 83 .- 363.7
Trình bày kết quả nghiên cứu thử nghiệm nhằm xác định mức phát thải của nhóm của các hợp chất cacbonyl gồm HCHO, CH3CHO là các chất độc hai phi truyền thống có trong khí thải của động cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu sinh học.
5 Nghiên cứu ứng dụng neo đất để gia cố mái đê / TS. Bùi Quốc Bình, ThS. Phạm Thị Thanh Bình // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.66 – 69 .- 624
Những năm gần đây, neo trong đất đã và đang được sử dụng ở Việt Nam như là một giải pháp hữu hiệu trong việc xử lý ổn định mái dốc, ổn định vách, tầng hầm trong nhà cao tầng, mái đường ô tô… Bài báo nêu kết quả ứng dụng công nghệ neo đất để tăng cường ổn định mái đê.
6 Nghiên cứu, xác định độ bền lớp hơi ô tô bằng phương pháp thực nghiệm / TS. Đặng Việt Hà, ThS. Lê Đình Nam // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr. 89 – 92 .- 624
Trình bày phương pháp thử nghiệm, đánh độ bền lốp hơi ô tô bằng phương pháp thực nghiệm theo Quy chuẩn QCVN 34:2017/BGTVT.
7 Nghiên cứu xác định độ ồn của xe mô tô hai bánh khi chuyển động trên đường bê tông nhựa tại khu vực Hà Nội / ThS. Ngô Quang Dự, ThS. Vũ Văn Khoát, SV. Nguyễn Tuấn Kiệt // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr.77 – 79 .- 363.7
Nghiên cứu xác định độ ồn của xe mô tô hai bánh khi chuyển động trên đường bê tông nhựa trong điều kiện tại khu vực Hà Nội. Dựa trên kết quả điều tra khảo sát đo đạc tiếng ồn của xe mô tô ở các vận tốc khác nhau, nghiên cứu này đã xây dựng được phương trình quan hệ giữa độ ồn và vận tốc chuyển động của xe mô tô hai bánh khi chuyển động: xe Wave RSX là Leq(RXS) = 38.8 + 5.90Lg(V) và xe Vespa Lx125 là Leg(LX) = 38.9 + 5.95Lg(V).
8 Những bất cập trong đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông phải quyết định chủ trương đầu tư ở Việt Nam / ThS. Ngô Quang Dự, ThS. Trịnh Xuân Báu, ThS. Vũ Văn Khoát // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.108 – 110 .- 624
Trình bày những bất cập về pháp lý và kỹ thuật khi thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án xây dựng hạ tầng giao thông phải quyết định chủ trương đầu tư tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp giải quyết những bất cập.
9 Phân tích ảnh hưởng của chất lượng thi công đến dự báo đặc trưng khai thác của mặt đường bê tông nhựa ở Việt Nam / ThS.NCS. Đồng Xuân Trường, PGS.TS. Nguyễn Quang Phúc // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.59 – 62 .- 624
Trình bày bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng thi công đến dự báo đặc trưng khai thác của mặt đường bê tông nhựa ở Việt Nam bằng phần mềm Tiêu chuẩn chất lượng (QRSS).
10 Phân tích ứng xử kéo của trụ cầu dạng tường rẽ quạt bằng bê tông cốt thép thường / ThS. Ngô Châu Phương, ThS. Hồ Vĩnh Hạ // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr.65 – 68 .- 624
Trình bày tính toán kết cấu trụ rẽ quạt phổ biến theo hai phương pháp giải tích: Phương pháp mặt cắt với phương pháp mô hình chống giằng, từ đó giải thích sự xuất hiện vết nứt. Bài báo cũng so sánh, phân tích các kết quả tính toán với số liệu đo đạc trong thực tế để đề xuất phương pháp tính toán phù hợp và trình bày ví dụ tính toán cho phương pháp tính đó.