CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng và mô hình ước lượng số lượng hợp lý nhân viên công trường của nhà thầu thi công / Lê Thị Mai Trang, Nguyễn Thị Khánh Ngân // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 128-131 .- 624
Xác định 10 nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến số lượng nhân viên trên công trường, xây dựng được mô hình hồi quy dự báo tổng số nhân viên của nhà thầu với các biến độc lập là kinh phí của hợp đồng trong một tháng thi công và số tầng của công trình. Nghiên cứu giúp các nhà thầu có thêm cơ sở để đánh giá sự hợp lý của việc bố trí nhân viên ở công trường và dự báo nhân lực trong suốt quá trình thi công.
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua phần mềm kế toán Misa của khách hàng tại khu vực TP. Hồ Chí Minh / ThS. Lưu Chí Danh, Trương Phương Thảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 180 tháng 09 .- Tr. 45-49 .- 657
Xác định đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua phần mềm kế toán Misa ở các doanh nghiệp khu vực TP.HCM. Đồng thời, đo lường khả năng khách hàng chọn mua PMKT Misa, thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng với 102 mẫu được thu thập DN với mô hình hồi quy nhị phân Binary logistics.
3 Một số vấn đề về kế toán hàng tồn kho trong đơn vị hành chính sự nghiệp / ThS. Lê Thanh Bằng // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 180 tháng 09 .- Tr. 49-50 .- 657
Tập trung phân tích một số vấn đề vướng mắc về kế toán hàng tồn kho liên quan nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Từ đó đưa ra một số khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán, tăng cường tính kiểm soát đối với tài sản và nguồn vốn của đơn vị nói riêng và của quốc gia nói chung.
4 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến các tính chất của chất kết dính được làm từ xi măng poóc lăng và tro bay / Lê Văn Trí, Đỗ Thị Phượng, Vũ Minh Đức, Nguyễn Nhân Hòa // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 132-136 .- 624
Thể hiện kết quả sử dụng phế thải tro bay (FA) và xi măng porland (OPC) chế tạo chất kết dính chịu nhiệt. Chín tỷ lệ về hàm lượng phụ gia/xi măng được nghiên cứu dưới ảnh hưởng của nhiệt độ cao 100, 200, 400, 600, 800 và 1000oC. Các tính chất cơ học và vật lý như cường độ nén, khối lượng thể tích, độ co ngót được xác định sau khi làm nguội mẫu ở ngoài không khí.
5 Nghiên cứu sử dụng đất gia cố xi măng trong xây dựng đường giao thông nông thôn tại huyện Đồng Hòa, tỉnh Phú Yên / Lương Thi Bích, Nguyễn Quốc Huy, Nguyễn Sĩ Vinh // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Số 137-140 .- 624
Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng tính khả thi việc sử dụng đất đai tại huyện Đông Hòa trộn xi măng khô để làm lớp móng, mặt đường giao thông nông thôn tại huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
6 Quy hoạch thành phố thông minh / Lương Tú Quyên, Lê Nhã Phương // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 141-143 .- 624
Phân tích những đặc điểm, yêu cầu căn bản cùng những ưu điểm và hạn chế của đô thị thông minh, góp phần để hiểu một cách sâu sắc về bản chất mô hình đô thị này. Đồng thời khuyến nghị những giải pháp áp dụng mô hình đô thị thông minh như thế nào cho phù hợp với các điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
7 Khảo sát các tham số ảnh hưởng đến chiều dài đoạn tiếp xúc trong kết cấu khung chèn / Mai Quý Chiển, Phạm Phú Tình // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 144-147 .- 624
Phân tích các tham số ảnh hưởng đến chiều dài đoạn tiếp xúc giữa khung và tường chèn, một tham số quan trọng trong việc xác định bề rộng thanh chống chéo trong phân tích kết cấu khung chèn. Các tham số khảo sát gồm: độ cứng tương đối giữa khung bao quanh và tường, tỉ lệ diện mạo tường. Nhiều ví dụ phân tích khung chèn trong giai đoạn đàn hồi bằng SAP2000 đã được thực hiện.
8 Hiệu quả cách chấn của nhà khung bê tông cốt thép sử dụng gối cách chấn đàn hồi cốt sợi FREI chịu động đất / Ngô Văn Thuyết, Nguyễn Văn Thắng // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 150-153 .- 624
Trình bày ứng xử của nhà khung bê tông cốt thép chịu động đất bằng phương pháp phân tích mô hình số trong hai trường hợp: Nhà móng cứng và nhà sử dụng gối cách chấn FREI.
9 Thí nghiệm và lựa chọn mô hình vật liệu cho mô phỏng xốp XPS trong LS-DYNA / Nguyễn Công Nghị, Lê Anh Tuấn, Đinh Quang Trung // Xây dựng .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 159-162 .- 624
Trình bày nghiên cứu ứng xử của vật liệu xốp XPS khi chịu nén ép bằng thí nghiệm và lựa chọn mô hình vật liệu phù hợp khi mô phỏng trong phần mềm LS-DYNA.
10 Giám sát đầu tư dự án PPP - những vướng mắc bất cập và giải pháp / Đặng Thị Dinh Loan // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 3-6 .- 624
Trình bày nội dung giám sát thực hiện hợp đồng dự án PPP. Thực trạng và các vướng mắc trong việc giám sát và thực hiện dự án PPP hiện nay tại Việt Nam. Các giải pháp.