CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đề xuất điều kiện tối ưu để ứng dụng công nghệ lọc sinh học kết hợp với sục khí trong xử lý nước thải chăn nuôi lợn / TS. Lê Sỹ Chính, ThS. Lưu Đình Thi // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 16 (294) .- Tr. 37 - 39 .- 363.7
Trình bày các nội dung sau: 1. Đặc tính kỹ thuật của hệ thống xử lý; 2. Điều kiện tối ưu để vận hành hệ thống xử lý; 3. Ứng dụng hệ thống xử lý chất thải trong chăn nuôi và 4. Kết luậnvà định hướng phát triển.
2 Nang tóc – Nguồn tế bào gốc và nguyên liệu cho y học tái tạo / Trần Đặng Xuân Tùng, Lê Thị Bích Phượng, Phạm Thanh Tú // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8( 713) .- Tr.57- 60 .- 610
Nang tóc là một trong hai cấu trúc duy nhất trong cơ thể người lớn có khả năng thoái hóa, tái tạo và được các nhà khoa học đánh giá là nguồn tế bào gốc phù hợp cho lĩnh vực y học tái tạo. Nang tóc đã được chứng minh có ảnh hưởng đến khả năng làm lành vết thương, mạch máu, tăng trưởng thần kinh. Ngoài ra, keratin được sản xuất bởi nang tóc dưới dạng sợi tóc còn cung cấp một số nguồn vật liệu sinh học phong phú cho y học tái tạo.
4 Nghiên cứu điều kiện lên men sinh tổng hợp Mannitol bởi chủng Lactobacillus Fermentum HF08 / Đỗ Trọng Hưng, Lê Đức Mạnh, Nguyễn La Anh // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 1 (Tập 16) .- Tr.167 - 172 .- 615
Tiến hành nghiên cứu một số điều kiện thích hợp sinh tổng hợp mannitol bởi chủng Lactobacillus fermentum HF08. Hàm lượng mannitol đạt 93,1-93,2 g/l sau 48 giờ lên men trong môi trường SP bao gồm các thành phần (g/L): pepton 7,): glucose/fructose = 50/100; cao nấm men 2,0; K2HPO4 2,0; MgSO4.5H2O 0,2; MnSO4 0,01. Nhiệt độ lên men 35-37oC, pH lên men 5,0-5,5.
5 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về khung pháp lý bảo vệ môi trường ven biển / TS. Nguyễn Hải Yến, ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hương // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 16 (294) .- Tr. 55 - 56. .- 363.7
Trình bày các nội dung sau: Khung pháp lý bảo vệ môi trường vùng ven biển của Mỹ; Khung pháp lý bảo vệ môi trường vùng ven biển của Đức và Khung pháp lý bảo vệ môi trường vùng ven biển của Trung Quốc.
7 Đề xuất quy định mới về việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển / Đăng Tuyên // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 17 (295) .- Tr. 12 - 14 .- 363.7
Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển đang được lấy ý kiến rộng rãi từ các nhà quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học và các tỉnh thành, địa phương có biển. Trình bày toàn văn nội dung dự thảo Nghị định được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên & Môi trường để lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức, cá nhân.
9 Đánh giá khả năng xử lý mùi thuốc lá tại nhà máy sản xuất bằng vật liệu sinh học / Lại Duy Phương, Đặng Vũ Bích Hạnh, Trịnh Thị Bích Huyền, Đặng Vũ Xuân Huyên // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 17 (295) .- Tr. 24 - 25 .- 363.7
Nghiên cứu sử dụng vỏ thông được nuôi cấy vi sinh vật để xử lý mùi thuốc lá tại nhà máy sản xuất thuốc lá Sài Gòn. Tiến hành hút không khí của nhà máy vào các mô hình thí nghiệm bao gồm 01 mô hình đặt vỏ thông bên trong (ký hiệu G). 01 mô hình đặt vỏ thông được nuôi cấy vi sinh vật sau 3 tháng (ký hiệu GV) và 01 mô hình đối chứng (ký hiệu C) không chứa gì. Thu mẫu khí trong các mô hình sau 0 phút, 5 phút, 10 phút, 15 phút và 30 phút vào các chai chứa bông gòn thấm nước, đậy kín và ký hiệu mẫu trên chai. Hiệu quả xử lý mùi thuốc lá của các mô hình thí nghiệm theo thời gian được đánh giá bằng phương pháp lập hội đồng cảm quan mùi theo TCVN 3215-79. Kết quả cho thấy, sau 30 phút hiệu quả xử lý mùi thuốc lá của mô hình chứa vỏ thông được cấy vi sinh (điểm cho mức độ mùi trung bình là 3,05), so với mô hình đối chứng vẫn cho mùi cực kỳ hôi (điểm cho mức độ mùi trung bình là 0,44).
10 Nghiên cứu ứng dụng mô hình phân tích nhân tố trong đánh giá mức độ ưu tiên phát triển rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum / Bùi Thị Thúy Đào // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 17 (295) .- Tr. 26 - 28 .- 363.7
Sử dụng mô hình phân tích nhân tố trong đánh giá tổng hợp theo nhiều chỉ tiêu một tập hợp các đối tượng địa lý cùng loại có liên quan đến các quy luật sinh thái, từ đó đề xuất định hướng không gian sử dụng hợp lý TNTN và BVMT trong phát triển sản xuất lâm nghiệp tỉnh Kon Tum.