CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích đa dạng di truyền hệ gen ty thể và nguồn gốc tiến hóa của sáu giống bản địa Việt Nam / Bùi Anh Tuấn, Nguyễn Đức Hiếu, Nghiêm Ngọc Minh, Võ Thị Bích Thủy // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 7 (Tập 60) .- Tr.53 – 59 .- 610
Giải trình tự hoàn chỉnh gen ty thể, dự đoán cấu trúc, phân tích dữ liệu phân tử, xác định mối quan hệ phát sinh chủng loại sử dụng sự đa hình về trình tự mtDNA, qua đó đánh giá về về nguồn gốc tiến hóa của 6 giống lợn bản địa Việt Nam.
2 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích mức độ mờ (FEAM) trong đánh giá các tiêu chí tuyển chọn nhân sự của công ty xây dựng / Nguyễn Thanh Phong // Xây dựng .- 2018 .- Số 06 .- Tr. 21-23 .- 624
Đề xuất một cách tiếp cận định lượng mới để đánh giá và xếp hạng các tiêu chuẩn lựa chọn nhân sự cho công ty xây dựng bằng cách sử dụng phương pháp phân tích mức độ mờ.
3 Phân loại và nghiên cứu đặc tính của xạ khuẩn nội sinh YBQ75 phân lập từ cây quế (Cinnamomum cassia presl) / Vũ Thị Hạnh Nguyên, Chu Kỳ Sơn, Phí Quyết Tiến // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 1 (Tập 16) .- Tr.149 – 155 .- 615
Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm sinh học và phân loại chủng xạ khuẩn nội sinh YBQ75 có khả năng sinh kháng sinh được phân lập từ cây quế tại Yên Bái.
4 Nghiên cứu thiết kế sàn bê tông ứng suất trước theo tiêu chuẩn ACI 318 / Phạm Hoàng // Xây dựng .- 2018 .- Số 06 .- Tr. 28-32 .- 624
Giới thiệu quy trình thiết kế sàn bê tông ứng suất trước theo tiêu chuẩn tính toán kết cấu bê tông cốt thép ACI 318 của Hoa Kỳ. Trên cơ sở đó tác giả áp dụng quy trình để tính toán cho công trình cụ thể.
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ chất lượng thi công xây dựng công trình / Phạm Thị Hoài Thu, Lê Hoài Long // Xây dựng .- 2018 .- Số 06 .- Tr. 33-37 .- 624
Điều tra các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ chất lượng thi công xây dựng công trình, sau đó thảo luận các yếu tố và tác động của chúng đối với quá trình lập và quản lý hồ sơ chất lượng thi công công trình xây dựng.
6 Tương tác giữa tấm gia cường CFRP kháng uốn và cáp không bám dính trong dầm bê tông căng sau: Thực nghiệm và công thức / Phan Vũ Phương, Trần Thanh Dương, Ngô Hữu Cường, Nguyễn Minh Long // Xây dựng .- 2018 .- Số 06 .- Tr. 38-43 .- 624
Khảo sát ảnh hưởng và lượng hóa tác động của tấm CFRP đến ứng xử uốn của cáp không bám dính trong dầm UPC gia cường dựa trên số liệu thí nghiệm 9 dầm chữ T kích thước lớn với số lớp gia cường CFRP kháng uốn thay đổi, có và không có hệ neo CFRP dạng U-wraps. Ngoài ra, bài báo giới thiệu một công thức bán thực nghiệm xác định biến dạng cáp trong dầm UPC ở trạng thái giới hạn bền có kể đến ảnh hưởng của tấm gia cường CFRP và hệ neo U-wraps.
7 Ảnh hưởng của định hướng vật liệu đến ứng xử của dầm màng mỏng thổi phồng chịu uốn phẳng / Lê Khánh Toàn, Nguyễn Quang Tùng // Xây dựng .- 2018 .- Số 06 .- Tr. 49-53 .- 624
Nghiên cứu quá trình thổi phồng dầm màng mỏng. Các kết quả tính toán lý thuyết sẽ được so sánh với các kết quả mô phỏng từ phần mềm tính toán phần tử hữu hạn 3D.
8 Phân tích tổng quát dựa trên hệ gen học của họ gen RBOH ở cây đậu tương [(Glycine Max L. Merr.)] / Ông Đăng Quang, Nguyễn Phương Thảo // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 1 (Tập 16) .- Tr. 107 – 117 .- 570
Trong báo cáo này, các kết quả đưa ra nhằm nhận diện gen GmRboh của cây đậu giá mối quan hệ dựa trên cây phát sinh loài giữa các gen Rboh của đậu tương và cây Arabidopsis. Sau cùng, phân tích mô hình biểu hiện của họ gen Rboh trong quá trình phát triển của cây đậu tương được thể hiện của họ gen được thực hiện dựa trên dữ liệu hệ phiên mã (RNA-seq) nhằm dự đoán chức năng của các gen GmRboh này. Các dữ liệu công bố trong bài viết này sẽ là nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu chuyên sâu trong tương lai để phát triển giống cây đậu tương chống chịu stress phi sinh học, đặc biệt là stress hạn hán.
9 Đánh giá độ tin cậy chịu uốn của dầm bê tông cốt thép từ các phép đo không phá hủy / Trần Minh Đức, Nguyễn Quang Tùng // Xây dựng .- 2018 .- Số 06 .- Tr. 54-58 .- 624
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng độ tin cậy của kết cấu phụ thuộc rất lớn vào đặc tính của các tham số đầu vào. Một sai số nhỏ trong việc ước lương quy luật phân bố của biến đầu vào có thể gây ra những sai số khá lớn cho kết quả phân tích. Đặc biệt đối với các phép đo thực nghiệm không phá hủy tại hiện trường, thường phải chấp nhận sai số do chất lượng của thiết bị đo cũng như đặc tính ngẫu nhiên của kết cấu. Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng mô hình phân tích độ tin cậy kết cấu theo lý thuyết xác suất, chấp nhận sai số của biến đầu vào để phân tích độ tin cậy của kết cấu theo đại số khoảng. Độ tin cậy của kết cấu cũng sẽ biến thiên trong một khoảng nhất định, tùy thuộc vào đặc tính của các thông số đo đạc.
10 Áp dụng thuật toán lai ghép bầy ong nhân tạo vào tối ưu hóa bố trí cơ sở vật chất trên công trường xây dựng / Phạm Vũ Hồng Sơn, Trần Lê Anh // Xây dựng .- 2018 .- Số 06 .- Tr. 59-64 .- 624
Nghiên cứu đề xuất một mô hình lai ghép Meta-heuristic mới, thuật toán bầy ong nhân tạo kết hợp với phân phối Levy Flights, Chaotic, Opposition-based learning và Destruction and construction. Thuật toán đề xuất được đặt tên là HMABC – Hybrid model of artificial bee colony có cả hai khả năng tìm kiếm địa phương và toàn cục đồng thời. Nghiên cứu còn so sánh hiệu quả của HMABC so với các nghiên cứu trước đây như thuật toán GA, MMAS-GA về các vấn đề bố trí cơ sở vật chất trên công trường xây dựng. Kết quả cho thấy rằng hiệu quả của HMABC vượt trội so với các thuật toán tối ưu hóa hiện có trong việc giải quyết các vấn đề trên.