Bài viết chứng minh rằng môn luật so sánh có vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức và trang bị kĩ năng cần thiết cho các luật gia thời hội nhập quốc tế, vì vậy việc đưa luật so sánh vào danh mục môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân luật là cần thiết; việc làm này vừa nhằm thống nhất các chương trình đào tạo cử nhân tại Trường Đại học Luật Hà Nội vừa phù hợp với xu thế chung trong đào tạo luật ở nhiều nước trên thế giới, đồng thời là bước đi quan trọng nhằm chấp hành các nghị quyết của Đảng và Chính phủ về đổi mới giáo dục và đào tạo cũng như xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.
Bài viết bình luận một số vấn đề về nguyên tắc, điều kiện tham gia bảo hiểm, cung cấp dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành để thấy rõ khả năng tương thích của pháp luật Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương.
Bài viết phân tích thực tiễn Việt Nam tham gia vào cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO với các hình thức cụ thể như: Tham gia với tư cách nguyên đơn, bên thứ ba trong các vụ tranh chấp; tham gia vào các phiên họp của cơ quan giải quyết tranh chấp. Các phân tích cho thấy, bên cạnh những thành công đạt được, Việt Nam còn phải đối mặt nhiều khó khăn và thách thức. Từ đó, bài viết đề xuất một số kiến nghị để tăng cường sự tham gia của Việt Nam vào cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và giúp Việt Nam có thể thu được những lợi ích từ sự tham gia đó.
Những mục tiêu của chiến lược phát triển thanh toán không dùng tiền mặt; Triển khai tích cực và đồng bộ của các NHTM Việt Nam; Hành lang pháp lý cho TTKDTM trong các đơn vị cung ứng dịch vụ ngân hàng; Kết quả triển khai TTKDTM đối với các đơn vị cung ứng dịch vụ công; Một số giải pháp thúc đẩy thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ công.
Tổng quan thế mạnh kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Thực trạng tạo lập nguồn vốn quan kênh tín dụng ngân hàng; Các giải pháp tăng cường tạo lập nguồn vốn đẩy mạnh đầu tư vốn phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Bài viết phân tích, đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế trong quá trình cải cách bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay, đặc biệt là bộ máy hành chính nhà nước, qua đó đưa ra một số giải pháp căn bản để thúc đẩy cải cách bộ máy nhà nước đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.
Nêu ra các nội dung như niềm tin của công đồng đối với ngân hàng; kỳ vọng ngân hàng đóng góp lớn cho phát triển kinh tế quốc gia; tác động tiêu cực của tình trạng mất niềm tin vào ngân hàng; Bảo hiểm tiền gửi - giải pháp cho củng cố, duy trì và nâng cao niềm tin của người gửi tiền; hàm ý chính sách.
Phân tích xu hướng phát triển ngân hàng mở cũng như các vấn đề liên quan đến việc ứng dụng ngân hàng mở trên phạm vụ toàn cầu. Bài viết cũng nêu những cơ hội của ngân hàng mở đối với ngân hàng và khách hàng kết hợp với tình hình thực tế để đề xuất khả năng ứng dụng NH mở vào hoạt động kinh doanh ngành hàng tại VN.
Trình bày một số hạn chế, bất cập về nguồn nhân lực NHTM, qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng thương mại để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến 2025 và định hướng 2030.