Kết hợp phương pháp phổ Raman với việc sử dụng phân tích hồi quy cấu tử chính và bình phương tối thiểu từng phần để xây dựng các mô hình hồi quy, sau đó áp dụng các mô hình này để định lượng bán thành phẩm trong quá trình sản xuất và bán định lượng thành phẩm.
Khảo sát hàm lượng polysaccharid trong một số mẫu linh chi Việt Nam bằng phương pháp tạo màu đo quang, sử dụng thuốc thử phenol – sulfuric, nhằm góp phần đánh giá chất lượng linh chi trên thị trường.
Mô tả phương pháp tổng hợp các dẫn chất thioure từ anilin và 3-cloroanilin theo phương pháp cộng hợp phenylisothiocyanat với các dẫn chất và đồng đẳng của aminopyridin và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của các dẫn chất phenylpyridinylthioure này.
Trình bày cách thiết kế, tổng hợp và thử tác dụng ức chế enzym glutaminyl cyclase của một số dẫn chất N-(4-methoxy-3-aminoalkyloxy-phenyl)thiourea mới.
Trình bày thực trạng chỉ định kháng sinh và đánh giá tính hợp lý của các chỉ định kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên tại Trung tâm Y tế thành phố Thủ Dầu Một.
Nghiên cứu chất scutellaric chọn làm chất đánh dấu để kiểm soát chất lượng bột cao khô bán chi liên và một số tác dụng sinh học gây độc và ức chế di căn của một số dòng tế bào ung thư in vitro, bảo vệ tế bào gan in vitro, kháng virus.
Thiết lập mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa quy trình chiết xuất dược liệu ngải trắng sao cho tổng lượng chất chiết được và hàm lượng hoạt chất zedoarondiol cao nhất.