Phân tích cơ chế chuyển di ý niệm của phạm trù ăn uống nhìn từ góc độ tác thể, từ đó xác lập nên cơ sở lí giải một số hiện tượng ngôn ngữ trong tiếng Anh trong sự so sánh với tiếng Việt.
7 dạng lập luận nghịch hướng hiện diện không đầy đủ thành phần được xác định là: 1) Dạng vắng mặt luận cứ không có hiệu lực lập luận; 2) Dạng vắng mặt luận cứ có hiệu lực lập luận; 3) Dạng vắng mặt tất cả các luận cứ; 4) Dạng vắng mặt kết luận; 5) Dạng vắng mặt luận cứ không có hiệu lực lập luận và kết luận; 6) Dạng vắng mặt luận cứ có hiệu lực lập luận và kết luận; 7) cả luận cứ và kết luận đều vắng mặt.
Phân loại hệ thuật ngữ này về đặc điểm cấu tạo (từ và cụm từ), đặc điểm từ loại, miêu tả đặc điểm cấu tạo và xác định các mô hình cấu tạo của chúng, từ đó đưa ra những nhận xét về đặc điểm cấu tạo, chức năng định danh của thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt.
Khảo sát giá trị thể của sự tình hay diễn trình dựa trên các khái niệm cơ bản của ngữ pháp tri nhận như cấu hình thời gian, sao chụp, góc nhìn và biện giải (construal).
Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ, cụ thể là đặc điểm cú pháp của quy tắc Hague – Visby đóng góp cho việc nghiên cứu một thể loại đặc biệt của ngôn ngữ học – ngôn ngữ pháp luật.
Tập trung tìm hiểu nguyên nhân tạo nên tính đặc thù của lớp từ mượn, đồng thời chỉ ra những đặc trưng của nhóm từ mượn Anh trong tiếng Hán thời kì đổi mới.
Trình bày xu hướng phát triển dịch vụ thanh toán di động trên thế giới ; tình hình phát triển dịch vụ thanh toán di động tại Việt Nam; một số vấn đề đặt ra.