CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Bàn về nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán quản trị chi phí / Trần Thị Ngọc Hân // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 79-82 .- 658.1511
Trình bày những yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí, qua đó, xác nhận các yếu tố ảnh hưởng tới công việc của người làm kế toán quản trị chi phí, cách thiết kế, tổ chức vận hành hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, khả năng kiểm soát đánh giá hệ thống, đặc biệt là những ảnh hưởng tới khả năng đạt được mục tiêu của kế toán quản trị.
3 Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam / Nguyễn Thanh Tùng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 87-89 .- 657
Trình bày đặc điểm và mô hình công tác tổ chức kế toán tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
4 Ẩn dụ ngữ pháp qua hình thức danh hóa trong dịch thuật / Phạm Hữu Đức // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 11 - 14 .- 400
Đề cập đến ứng dụng của lí thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống trong dịch thuật ngôn ngữ.
5 Bước đầu khảo sát khả năng cải biến của quán ngữ tiếng Việt nhìn từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận / Đoàn Thị Thu Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 15 - 23 .- 400
Đặt vấn đề tìm hiểu đặc điểm hành vi cú pháp của quán ngữ tiếng Việt với mong muốn có những phát hiện mới, góp phần làm sáng tỏ hơn bản chất của kiểu đơn vị vốn rất quen thuộc nhưng lại khó nắm bắt này.
6 Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp / Vũ Thị Phương Thụy // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 90-92 .- 658
Thực trạng quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước; Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước; Một số giải pháp đề xuất.
7 Tri thức nền - một trong những cơ sở tạo lập các biểu thức đồng sở chỉ trong tiếng Việt / Nguyễn Tú Quyên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 24 - 28 .- 400
Trong giao tiếp, một đối tượng có thể được quy chiếu bằng nhiều biểu thức đồng sở chỉ. Để các biểu thức đồng sở chỉ có thể thay thế lẫn nhau và người nghe hiểu được, khi tạo lập chúng, người nói phải dựa trên những cơ sở nhất định. Một trong những cơ sở đó là dựa vào tri thức nền của các đối tượng tham gia giao tiếp. Tri thức nền chi phối đến việc tạo lập các biểu thức đồng sở chỉ có thể là những hiểu biết chung của một nhóm đối tượng hoặc thậm chí là của hai người đang tham gia giao tiếp. Song dù là những tri thức nền chung hay riêng thì chúng luôn là cơ sở quan trọng mà người viết phải căn cứ vào đó để tạo lập các biểu thức đồng sở chỉ.
8 Xây dựng mô hình dạy và học ngoại ngữ cho đối tượng đặc thù, chuyên biệt (trường hợp áp dụng cho lực lượng Bộ đội biên phòng) / Nguyễn Lân Trung, Vũ Hải Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 40 - 49 .- 400
Trình bày những nguyên lí cơ bản để xây dựng mô hình trong điều kiện Việt Nam, đề xuất cấu trúc và phương thức triển khai mô hình với các cấu phần cụ thể, hướng tới một giải pháp tổng thể có thể áp dụng rộng rãi cho các đối tượng và địa bàn khác.
9 Một số khó khăn của người Việt trong việc thụ đắc tiếng Anh, nhìn từ góc độ chuyển ngữ và siêu đoạn tính / Nguyễn Huy Kỷ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 56 - 63 .- 400
Tập trung vào một số khóa khăn mà người Việt thường gặp phải trong quá trình thụ đắc và sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ, nếu nhìn từ góc độ chuyển ngữ và siêu đoạn tính.
10 Thực trạng học tiếng Anh của sinh viên không chuyên tại Trường Đại học Quy Nhơn để đạt chuẩn đầu ra bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam / Đoàn Trần Thúy Vân, Trần Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Xuân Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 76 - 85 .- 400
Phản ánh, phân tích thực trạng học tiếng Anh của sinh viên không chuyên tại Trường Đại họ Quy Nhơn để đạt chuẩn đầu ra bậc 3/6 dựa trên kết quả điều tra, khảo sát ý kiến, quan điểm của sinh viên về các hoạt động dạy và học nhằm đưa ra những kiến nghị và đề xuất nâng cao chất lượng đào tạo của chương trình và chất lượng đầu ra cho sinh viên.