CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Sản xuất và đốt vàng mã nhìn từ pháp luật bảo vệ môi trường / ThS. Trần Thị Hoa, ThS. Nguyễn Thị Khánh Huyền // Môi trường Đô thị Việt Nam .- 2018 .- Số 5 (116) .- Tr. 35 - 37 .- 363.7
Trình bày các nội dung sau: 1. Thực trạng ô nhiễm môi trường từ việc sản xuất và đốt vàng mã; 2. Thực trạng pháp luật bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động sản xuất, đốt vàng mã; 3. Phương hướng hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường liên quan đến sản xuất, đốt vàng mã
2 Người Đức – Bảo vệ môi trường chính là thể hiện văn hóa và đạo đức / Tịnh Tâm, Thu Hiền // Môi trường Đô thị Việt Nam .- 2018 .- Số 5 (116) .- Tr. 44 - 45 .- 363.7
Trình bày các nội dung sau: Hệ thống phân loại rác theo màu; Hệ thống tái chế “Green dot” đã trở thành một trong những sáng kiến tái chế thành công nhất và Ai cũng mang trên mình một ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường và lợi ích chung của xã hội.
4 Không gian xanh và hiện tượng đảo nhiệt đô thị tại Hà Nội / TS. KTS. Phạm Anh Tuấn, ThS. Nguyễn Văn Ơn // Môi trường Đô thị Việt Nam .- 2018 .- Số 1+3 (114-115) .- Tr. 20 - 25 .- 363.7
Tập trung đề cập đến mối quan hệ giữa cây xanh nói riêng và không gian xanh nói chung với hiện tượng đảo nhiệt đô thị, tương quan giữa nhiệt mặt đất và nhiệt độ không khí cũng như sự biến đổi nhiệt độ tại Hà Nội.
5 Hiện trạng chất lượng nước các con sông, suối một số tỉnh biên giới phía Bắc / ThS. NCS. Đặng Xuân Thường, TS. Nguyễn Phú Duyên, TS. Nguyễn Thanh Hải // Môi trường Đô thị Việt Nam .- 2018 .- Số 1+3 (114-115) .- 26 - 29 .- 363.7
Trình bày kết quả khảo sát và lấy mẫu phân tích 8 điều chìa khóa đại diện cho các sông suối chính của 4 tỉnh biên giới phía Bắc là: Hà Giang, Lạng Sơn, Lào Cai và Lai Châu.
6 Nâng cao năng lực xử lý chất thải rắn tại Việt Nam / Nguyễn Văn Hòa // Môi trường Đô thị Việt Nam .- 2018 .- Số 1+3 (114-115) .- Tr. 34 - 35 .- 363.7
Trình bày các mục như sau: I. Tình hình xây dựng và phát triển đô thị; II. Hiện trạng chất thải rắn và xử lý chất thải rắn tại Việt Nam; III. Xử lý và công nghệ xử lý chất thải rắn; IV. Chôn lấp chất thải rắn; V. Chi phí xử lý chất thải rắn; VI. Nhận xét tổng quát; VII. Các giải pháp nâng cao năng lực xử lý đối với các bãi chôn lấp; VIII. Giải pháp tổng thể nâng cao năng lực xử lý và chiến lược xử lý đến năm 2025.
7 Phương pháp tổng hợp xác định nhu cầu tiêu thụ nước sinh hoạt ở hộ gia đình / PGS. TS. Trần Thị Việt Nga // Môi trường Đô thị Việt Nam .- 2018 .- Số 1+3 (114-115) .- Tr. 36 - 41 .- 363.7
Nghiên cứu này nhằm mục đích phát triển một phương pháp phù hợp để có thể xác định được chính xác được lượng nước tiêu thụ ở hộ gia đình trong điều kiện việc sử dụng các thiết bị đo thông minh không thực hiện được.
8 Nghiên cứu thực nghiệm mô-đun đàn hồi và cường độ chịu kéo uống của bê tông nhựa sử dụng chất kết dính bi-tum-epoxy / ThS. NCS. Trần Thị Cẩm Hà, GS.TS. Bùi Xuân Cậy // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr.61 – 64 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu mô-đun đàn hồi tĩnh và cường độ chịu kéo uốn của bê tông nhựa sử dụng chất kết dính bi-tum-epoxy. Đây là hai chi tiêu cơ bản được sử dụng để tính toán thiết kế kết cấu mặt đường mềm theo 22 TCN 211-06.
9 Nghiên cứu sửa chữa gia cường dầm bê tông cốt thép thường bằng cốt thép thường và vữa cường độ cao / TS. Nguyễn Đình Hùng, KS. Trần Quốc Nghi // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số tháng 4 .- Tr.53 – 58 .- 624
Theo thời gian sử dụng, kết cấu dầm cầu thường bị giảm chất lượng, do đó việc gia cường cầu là cần thiết. Vữa cường độ cao và cốt thép thường có thể áp dụng để sửa chữa và gia cường kết cấu cầu. Kết quả thí ngiệm chỉ ra rằng, dầm mảnh được thí nghiệm có chỉ số a/d từ 4.55 đến 4.85 bị phá hủy do uốn. Khi gia cường bằng vữa cường độ cao và cốt thép thường từ 49,3% và 65,6% của chiều dài nhịp cắt tính từ điểm gia tải, sức kháng của dầm tăng lần lượt từ 16,5% và 28,1 % so với dầm không được gia cường. Khi dầm được gia cường cũng chuyển từ phá hủy uốn sang phá hủy cắt kéo.
10 Nghiên cứu thực nghiệm mô-đun đàn hồi và cường độ chịu kéo uốn của bê tông nhựa sử dụng chất kết dính bi-tum-epoxy / ThS. NCS. Trần Thị Cẩm Hà, GS.TS. Bùi Xuân Cậy // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 61 – 64 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu mô-đun đàn hồi tĩnh và cường độ chịu kéo uốn của bê tông nhựa sử dụng chất kết dính bi-tum-epoxy. Đây là hai chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để tính toán thiết kế kết cấu mặt đường mềm theo 22 TCN 211-06.