CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Xây dựng đô thị di sản Hoa Lư : nhìn từ mục tiêu thiên niên kỷ của UNESCO / Bùi Văn Mạnh // .- 2024 .- Số 251 .- Tr. 23-27 .- 720
Di sản - trở thành một thương hiệu, định vị định danh và tôn vinh cao cấp nhất đối với đô thị hay một nơi chốn. Với các thành phố ở Việt Nam, nơi mà quỹ di sản, di tích dày đặc, trải dài, trải rộng trong không gian và đậm đặc tính lịch sử của thời gian thì có được tôn vinh là đô thị di sản. Vậy, để định danh được nó, cần có các tiêu chí đánh giá cụ thể. Và trên thực tế các thành phố còn “lúng túng” khi xác định các tiêu chí này dễ tạo nên những mâu thuẫn trong cách ứng xử với chính di sản của minh.
2 Tài nguyên kinh tế du lịch di sản từ thương hiệu đô thị di sản thiên niên kỷ và những gợi ý nghiên cứu tiềm năng / Nguyễn Hồng Thục, Nguyễn Xuân Anh // .- 2024 .- Số 251 .- Tr. 43-46 .- 720
Gợi ý một số phát lộ về tiềm năng phát triển các loại hình du lịch di sản, làm nền tảng để xây dựng thương hiệu và nội dung phát triển của Đô thị di sản thiên niên kỷ Hoa Lư.
3 Không gian kiến trúc “trung tâm tiệt khuẩn” trong các bệnh viện hiện đại / Đỗ Trọng Chung // .- 2024 .- Số 251 .- Tr. 78-81 .- 720
“Trung tâm tiệt khuẩn” là một khu vực không lớn, nhưng rất quan trọng trong các bệnh viện hiện đại, chứa đựng trong đó những trang thiết bị y tế chuyên sâu phục vụ công tác thanh trùng, làm sạch những vật liệu, đồ vật, dụng cụ,… đã dùng để tái sử dụng. Những không gian này cần phải thiết kế và xây dựng theo một dây chuyền chặt chẽ, theo quy trình khép kín, tránh những dụng cụ, vật phẩm chưa tiệt khuẩn hoặc chưa thanh trùng đầy đủ, lây nhiễm bệnh sang các khu vực khác hay con người khi tái sử dụng.
4 Sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic để xây dựng mặt tự do trong Autocad / Phùng Quang Minh // .- 2024 .- Số 251 .- Tr. 82-87 .- 720
Bài báo nghiên cứu phương pháp xây dựng mặt trong AutoCad và đưa ra phương pháp xây dựng mặt tự do là dùng ngôn ngữ lập trình Visual Basic để viết mã code chương trình con tạo mặt tự do và được nhúng vào phần mềm AutoCad. Đồng thời bài báo cũng đưa ra thuật toán xây dựng mặt tự do với đường chuẩn là đường xoắn ốc trụ và đường sinh thay đổi trong quá trình tạo mặt để máy tính điện tử tự động tạo mặt, cũng như tạo cơ sở dữ liệu có thể chuyển đổi sang các phần mềm ứng dụng khác trong thiết kế.
5 Sử dụng mô hình hồi quy mạng lưới nơ ron sâu để dự đoán cường độ chịu nén của bê tông tự lèn = Using deep neural network regression model to predict compressive strength of self-compacting concrete / Trần Thu Hiền, Phan Ngọc Trung, Hoàng Nhật Đức // .- 2024 .- Số 03 (64) .- Tr. 3-10 .- 510
Mô hình hồi quy mạng lưới nơ ron sâu (DNNR) đã được sử dụng để dự đoán cường độ chịu nén của bê tông tự lèn. Mô hình được đào tạo và kiểm tra trên tổng số 327 điểm dữ liệu. Các biến số đầu vào bao gồm 6 hàm lượng thành phần và tuổi của bê tông theo ngày. Mô hình DNNR đã cho thấy khả năng xác định được các ánh xạ phức tạp giữa biến đầu vào và đầu ra. Kết quả dự đoán cường độ chịu nén của bê tông tự lèn có độ chính xác cao so với kết quả thực nghiệm.
7 Theoretical and experimental studies of heat recovery from exhaust gases of an automotive engine to generate electricity in a thermoelectric generator = Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về thu hồi nhiệt từ khí thải của động cơ ô tô để tạo ra điện trong / Vu Duong, Nguyen Ha Hiep, Nguyen Cong Doan // .- 2024 .- No. 03 (64) .- P. 11-19 .- 621.03
The article introduces the thermoelectric module and its applications, the model of the thermoelectric generator, and some experimental results investigating the application of the generator installed on the exhaust pipe of the Toyota 7K-E engine to take advantage of exhaust heat energy turned into electricity, creating additional power for the vehicle's electrical system.
8 Sàng lọc và dự đoán các chất nguồn gốc thiên nhiên tiềm năng ức chế enzyme polysaccharide monooxygenase bằng các công cụ tính toán = Screening and predicting potential natural inhibitors of polysaccharide monooxygenase using computational tools / Nguyễn Minh Hùng, Vũ Văn Vân // .- 2024 .- Số 03 (64) .- Tr. 25-31 .- 570
Sử dụng các công cụ tính toán để sàng lọc các hợp chất thiên nhiên ức chế enzyme PMO MGG_06069 (AA9) từ cơ sở dữ liệu Vietherbs của hơn 4600 các hợp chất thiên nhiên khác nhau. Kết quả mô phỏng động lực học phân tử và mô phỏng docking phân tử cho thấy có 41873 cấu hình docking với AA9, trong đó có 03 hợp chất (Pubchem ID 164630, 5322012, và 6325833) tạo ái lực liên kết mạnh nhất với AA9.
9 Áp dụng mạng Bayes xây dựng mô hình dự đoán xác suất có điều kiện phức hợp = Applying Bayesian network to build predicting model for complex conditional probabilities / Đặng Việt Hùng, Trần Nhật Vinh, Nguyễn Dũng, Võ Nhân Văn, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Quang Vinh // .- 2024 .- Số 03 (64) .- Tr. 32-39 .- 005
Giới thiệu mạng Bayes - một giải pháp sơ cấp để dự đoán xác suất trong các điều kiện phức hợp, làm tiền đề cho ứng dụng thứ cấp là phân loại, dự đoán hay ra quyết định. Mạng Bayes cũng được huấn luyện dựa trên dữ liệu đầu vào, qua đó xác định được sự phụ thuộc hay độc lập của các trường dữ liệu. Bài báo sẽ sử dụng dữ liệu về hoàn cảnh sinh viên nhằm ước lượng các xác suất liên hệ giữa các trường hoàn cảnh và khả năng bỏ học của sinh viên.
10 Gastronomy tourism : opportunities and challenges for Vietnam, especially Da Nang city = Du lịch ẩm thực : cơ hội và thách thức nhìn từ Việt Nam, đặc biệt tại thành phố Đà Nẵng / Ho Su Minh Tai // .- 2024 .- No 03 (64) .- P. 40-51 .- 910
Based on the analysis of secondary data sources, this article discusses some issues related to gastronomy tourism, synthesizes experiences and initiatives from successful destinations, and analyzes opportunities and challenges related to gastronomy tourism development in Vietnam, especially in Danang city, contributing to proposing ideas for this type of tourism.