CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Cảm nhận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự gắn kết của nhân viên: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp du lịch tỉnh Quảng Ninh / Trần Thị Hiền, Bùi Thanh Huyền, Huỳnh Thanh Vân, Trịnh Tuấn Anh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 258 thnags 12 .- Tr. 74-84 .- 658
Với mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của cảm nhận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với sự gắn kết của nhân viên trong ngành du lịch, nghiên cứu đã khảo sát 491 nhân viên làm việc tại 13 công ty du lịch trong năm 2018. Nội dung về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được phân chia thành 7 chủ đề cốt lõi theo hướng dẫn của Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 26000. Kết quả cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên thông qua việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong 5 nội dung về quản trị tổ chức, quyền con người, phát triển cộng đồng, môi trường và thực tiễn công bằng. Tuy nhiên, người lao động trong ngành du lịch vẫn chưa cảm nhận rõ về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong 2 nội dung là tập quán lao động và bảo vệ người tiêu dùng. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp du lịch từ đó làm tăng sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp.
2 Mối liên hệ giữa công bố khoa học và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới, những định hướng ở Việt Nam / Hoàng Phước Lộc, Nguyễn Thị Ánh Dương // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 258 tháng 12 .- Tr. 85-93 .- 658
Thế giới đang bước vào kỷ nguyên mới của nền kinh tế tri thức và hội nhập trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn và nhiều thách thức trong chiến lược đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội trong bối cảnh hội nhập ngày nay. Trong nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu mối liên hệ giữa năng suất nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế và thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên thế giới và khu vực Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tác động của nghiên cứu và công bố khoa học quốc tế có liên quan mật thiết đến sự phát triển của mỗi quốc gia và làm tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia đó. Bài báo cũng đã đề xuất những định hướng trong phát triển giáo dục đại học và khoa học công nghệ gắn với nghiên cứu và công bố khoa học để phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ mới.
3 Phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ tỉnh Khánh Hòa / Đoàn Hồng Lê, Lê Thị Hoàng Mỹ // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 258 tháng 12 .- Tr. 94-104 .- 658.3
Nguồn nhân lực khoa học công nghệ đóng vai to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, việc tiếp cận, nghiên cứu một cách có hệ thống về sử dụng và phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ là việc làm có ý nghĩa và cấp thiết, nhất là trong xu thế cách mạng công nghiệp 4.0 và giai đoạn phát triển tăng tốc của tỉnh Khánh Hòa hiện nay. Bài báo này trình bày những kết quả và hạn chế về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ tỉnh Khánh Hòa, qua đó góp phần giúp lãnh đạo địa phương, các nhà nghiên cứu có được cái nhìn tổng quát về nguồn nhân lực khoa học công nghệ nói chung, thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ Khánh Hòa nói riêng. Đồng thời, nhóm tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể để đáp ứng nhu cầu phát triển tăng tốc của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian đến.
4 Mối quan hệ giữa tính minh bạch và thu hút FDI: bằng chứng thực nghiệm từ các nước Đông Nam á / Vương Đức Hoàng Quân; Bùi Hoàng Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 34-43 .- 332.1
Sử dụng dữ liệu dạng bảng động từ năm 2005-2015 của 11 nước Đông Nam á nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa tính minh bạch và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp kiểm định đồng liên kết của Pedroni và Kao, kiểm định nhân quả do Engel và Granger đề xuất và ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiểu hiệu chỉnh (FMOLS) đã được áp dụng đối với bộ dữ liệu thu thập. Kết quả thực nghiệm cho thấy, tính minh bạch có tác động tích cực một chiều đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước Đông Nam á. Điều này đem lại nhiều gợi ý chính sách về quản lý nhà nước.
5 Đổi mới sáng tạo và văn hóa: kiểm nghiệm qua trường hợp Ixaren / Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 72-80 .- 371.1
Đổi mới sáng tạo là yêu cầu chủ đạo trong các nghiên cứu khoa học kinh tế. Bên cạnh vai trò của nhà nước, các cấu trúc giáo dục và nghiên cứu khoa học, công nghiệp và kinh doanh, đặc thù của quan hệ tương tác giữa các cấu trúc trong quá trình này, một số yếu tố quan trọng trong thành công của nền kinh tế đổi mới sáng tạo quốc gia là văn hóa. Bài viết nghiên cứu văn hóa đổi mới của Ixaren - đất nước đang là một trong những ví dụ sinh động nhất về xây dựng nền kinh tế đổi mới sáng tạo.
6 Xu thế chuyển dịch lợi thế so sánh ở khu vực châu á / Tạ Phúc Đường, Lê Văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 81-94 .- 330
Sử dụng chỉ số lợi thế so sánh bộc lộ (RCA) để phân tích quá trình biến động cấu trúc xuất khẩu và lợi thế so sánh của các ngành hàng phân theo trình độ công nghệ của các nền kinh tế quan trọng trong khu vực châu á, bao gồm Việt Nam; đề xuất một số hàm ý chính sách lựa chọn ngành hàng xuất khẩu ở Việt Nam.
7 Tác động đặc điểm thành phần kinh tế và ngành nghề đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Quang Tín // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 467 tháng 4 .- Tr. 40-49 .- 658
Bài viết sử dụng kỹ thuật phân tích phương sai nghiên cứu tác động đặc thù theo thành phần kinh tế và ngành nghề kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ sở đề xuất một số hàm ý chính sách đến các bên có liên quan nhằm định hướng phát triển các doanh nghiệp Việt Nam có hiệu quả hơn.
8 Vụ tấn công mạng tổ chức Y tế Singapore: Những điều cần quan tâm / Lan Phương // Thông tin và Truyền thông-Bưu chính viễn thông & CNTT .- 2018 .- Số 560 (750) .- Tr. 11 – 15 .- 004
Đưa ra một số nội dung cần quan tâm sau vụ tấn công mạng tổ chức Y tế Singapore: Đánh cấp thông tin định danh cá nhân, gián điệp mạng và khủng bố mạng, các trở ngại trên hành trình “quốc gia thông minh”, con đường phía trước.
9 Xây dựng đô thị thông minh: Kinh nghiệm của Hàn Quốc và một số gợi mở cho Việt Nam / Trần Minh Tuấn // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 11(716) .- Tr. 18- 21 .- 004
Trên cơ sở tìm hiểu mô hình tiêu biểu của Hàn Quốc, bài báo đưa ra một số nội dung cần lưu ý hơn trong công tác xây dựng đô thị thông minh ở Việt Nam trong thời gian tới.
10 Xây dựng đô thị thông minh: Một vài định hướng / Phạm Minh Thành, Hồ Trúc Chi // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 11(716) .- Tr.15 – 17 .- 004
Nêu khái niệm và các thành tố cấu thành đô thị thông minh; phát triển đô thị thông minh và bền vững ở Việt Nam.