Phân tích bối cảnh cuộc khủng hoảng nợ công của các nước thành viên Lien minh châu Âu (EU), đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp ứng phó khủng hoảng nợ công mà EU ddaax để ra trong thời gian qua, từ đó gợi mở triển vọng và thông điệp trong xử lý nợ công của EU.
Ô nhiễm không khí đã và đang là mối quan ngại lớn đối với người dân Hà Nội. Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí được áp dụng tại các đô thị trên thế giới, nhóm nghiên cứu lựa chọn các giải pháp đạt hiệu quả giảm thải, cải thiện sức khỏe và lợi ích kinh tế để thiết kế khảo sát với 403 người dân Hà Nội, nhằm tìm hiểu giải pháp mà người dân mong muốn ưu tiên áp dụng. Mô hình Probit đa chiều được sử dụng để tìm hiểu về sự tương thích giữa lựa chọn giải pháp với đặc điểm của người dân. Kết quả mô hình cho thấy lựa chọn của người dân phù hợp với điều kiện, nhu cầu thực tế của họ, như độ tuổi, khả năng chi trả, thời gian tham gia giao thông và cảm nhận về khả năng bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm không khí. Các lựa chọn phát triển hệ thống cây xanh, nhiên liệu ít gây ô nhiễm, và hệ thống giao thông công cộng là những giải pháp có hiệu quả và được người dân Hà Nội ủng hộ.
Pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng trong hoạt động công bố thông tin; Hoàn thiện pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công ty đại chung trong công bố thông tin.
Từ khoá: Công ty đại chúng, thị trường chứng khoán, công bố thông tin, nhà đầu tư"
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu cấp tỉnh ở Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2016 và mô hình hệ phương trình đồng thời nhằm ước lượng tác động giảm nghèo của di cư trong nước thông qua thay đổi về vốn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu lao động. Kết quả nghiên cứu cho thấy di cư trong nước đang góp phần giảm nghèo ở các khu vực gửi thông qua việc làm tăng vốn nhân lực cũng như thúc đẩy chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp. Nghiên cứu cũng cung cấp thêm bằng chứng về mối quan hệ giữa yếu tố địa lý và nghèo, khu vực miền núi phía Bắc đang có các điều kiện bất lợi khiến cho tỷ lệ nghèo cao và di cư trong nước bị hạn chế, trong khi đây có thể là một con đường để thoát nghèo.
Nghiên cứu này khảo sát ảnh hưởng của quản trị công ty đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mẫu nghiên cứu gồm 667 công ty trong giai đoạn 2007-2015. Dựa trên các kỹ thuật ước lượng thích hợp, kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị công ty có tác động ngược chiều đến chính sách phân phối cổ tức. Cụ thể, các công ty có hội đồng quản trị mạnh, vai trò của giám đốc điều hành lớn và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài cao thường có xu hướng chi trả cổ tức thấp. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của cơ chế quản trị (cả bên trong và bên ngoài) công ty đối với quyết định phân phối thu nhập và cung cấp những hàm ý chính sách có giá trị tham khảo đối với nhà đầu tư và nhà quản trị công ty.
Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và độ tự vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2016. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập thông qua danh bạ các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam và trang thông tin MIX market. Sử dụng phương pháp hồi quy với dữ liệu bảng (Pooled OLS, REM và FEM), kết quả mô hình chỉ ra rằng tỉ lệ tiền gửi trên tổng tài sản có mối quan hệ tích cực lên độ tự vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam. Do đó, giải pháp nhằm giúp các tổ chức tài chính vi mô thu hút thêm được nhiều lượng tiền gửi trong tương lai được nhóm nghiên cứu chú tâm phân tích.
Bài báo nghiên cứu tác động của mạng lưới hoạt động đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm 32 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2006-2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy các ngân hàng có mạng lưới hoạt động lớn hơn thì rủi ro cao hơn. Kết quả thực nghiệm của tác giả có thể mang lại những hàm ý quan trọng cho các nhà quản lý và các nhà điều hành ngân hàng ở Việt Nam.
Nghiên cứu này đề cập về mối quan hệ giữa tín dụng thương mại, hay các khoản phải trả nhà cung cấp, và kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong giai đoạn thắt chặt tín dụng 2011 – 2014 ở Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, tín dụng thương mại có tác động làm tăng doanh thu và gia tăng các hoạt động đầu tư của SME, ngay cả trong giai đoạn đầu và giai đoạn giữa của khủng hoảng tín dụng. Việc tăng một điểm phần trăm trong tỷ lệ tín dụng thương mại/tổng tài sản sẽ giúp doanh thu tăng thêm 1,2%, đồng thời gia tăng xác suất đầu tư thêm 61%. Bên cạnh đó, quy mô tác động tích cực này của tín dụng thương mại là tương đương, và có vai trò bổ sung cho vốn vay ngân hàng. Kết quả này có hàm ý chính sách quan trọng đối với việc duy trì mối quan hệ bền chặt của SME với các nhà cung cấp, và vai trò của Nhà nước trong việc bảo đảm nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho SME trong giai đoạn khủng hoảng.
Bài viết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dựa vào phương pháp bình phương bé nhất để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của 17 doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô tài sản, cấu trúc vốn và chi phí kinh doanh có tác động ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành nhựa. Từ những kết quả trên, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Nghiên cứu này thực hiện nhằm điền vào khoảng trống trong việc đề xuất và kiểm định mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và các biến số chất lượng mối quan hệ (gồm hài lòng, tin tưởng và cam kết) cũng như mối quan hệ giữa biến số này đến động cơ truyền miệng tích cực của du khách. Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) trên một mẫu 460 khách du lịch nội địa ở thành phố Hồ Chí Minh để kiểm định mối quan hệ giữa các cấu trúc bậc hai. Kết quả kiểm định cho thấy giá trị cảm nhận có tác động mạnh đến cả sự hài lòng, tin tưởng và cam kết của du khách đối đại lý lữ hành. Hơn nữa, sự hài lòng, tin tưởng và cam kết đều có tác động có ý nghĩa đến động cơ truyền miệng.