CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Du lịch tỉnh Vĩnh Long: Những giải pháp để phát triển bền vững / Nguyễn Ngọc Sĩ // .- 2015 .- Số 73 .- Tr. 141-148 .- 910
Bài viết phân tích những ưu thế và những hạn chế của du lịch Vĩnh Long đồng thời đề xuất những giải pháp phù hợp để phát triển du lịch theo hướng bền vững, đáp ứng yêu cầu của thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập.
2 Khai thác giá trị di tích lịch sử văn hóa danh thắng trong phát triển du lịch ở tỉnh Phú Yên / Trần Văn Tàu // .- 2015 .- Số 11 .- Tr. 62-63 .- 910
Giới thiệu quá trình khai thác giá trị di tích lịch sử văn hóa, danh thắng trong phát triển du lịch ở tỉnh Phú Yên.
3 Về khả năng thống nhất của hệ thống ký hiệu trong các phần mềm thiết kế biên tập và chế bản bản đồ du lịch / Lã Văn Hoan // .- 2008 .- Số 4 .- Tr. 48-50 .- 910
Bài báo giới thiệu khả năng thống nhất kí hiệu bản đồ trong các phần mềm thiết kế biên tập và chế in bản đồ du lịch. Bài báo trình bày khả năng tương thích của hệ thống kí hiệu trong các phần mềm bản đồ cùng chạy trên một hệ điều hành widows.
4 Biểu hiện ở mắt của u nhầy vùng trán sàng / Trần Viết Luân // .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 165-169 .- 610
40 u nhầy của 37 bệnh nhân được nghiên cứu trong 2 năm ở bệnh viện Tai mũi hong Thành phố Hồ Chí Minh. Đa số bệnh nhân đến khám vì các triệu chứng về mắt như sưng mắt, mờ mắt, giảm thị lực. Trên hình ảnh CT-scan thấy u nhầy chèn ép vào các cấu trúc lân cận như hốc mắt, thần kinh thị. Vị trí khuyết xương thường gặp nhất là xương giấy (52,5 phần trăm). MRI được chụp ở 10 trường hợp, các cấu trúc bị chèn ép thường gặp là cơ trực trong, cơ trực trên và thần kinh thị.
5 Teo và hẹp tá tràng ở trẻ em: Kết quả điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2 / Trần Thanh Trí, Hồ Phi Duy, Lâm Thiện Kim, Bùi Hải Trung, Lê Tấn Sơn // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 12-16 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị teo và hẹp tá tràng trên 116 bệnh nhi trị tại bệnh viện Nhi đồng 2, trong đó có 53 ca mổ nội soi, 53 ca mổ hở và 10 ca nội soi chuyển mổ hở. Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ biến chứng trong mổ hở, mổ nội soi hay nội soi chuyển hở là như nhau với tỷ lệ biến chứng ngoại khoa chung là thấp. Tỷ lệ tử vong thấp. Điều trị phẫu thuật hở và nội soi teo và hẹp tá tràng cho kết quả tốt.
6 Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ tổn thương trên phim cắt lớp vi tính và tình trạng rối loạn chức năng hô hấp ở bệnh nhân chấn thương sọ não / Phạm Thái Dũng, Nguyễn Tài Thu // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 4-8 .- 610
Xác định mối liên quan giữa mức độ tổn thương trên phim cắt lớp vi tính và tình trạng rối loạn chức năng hô hấp trên 65 bệnh nhân chấn thương sọ não điều trị tại bệnh viện 103 từ 12/2014 đến 5/2016. Kết quả cho thấy rối loạn hô hấp gặp ở nhóm máu tụ ngoài màng cứng 89,66 phần trăm, nhóm tụ dưới màng cứng 73,9 phần trăm và trong não 46,15 phần trăm. Chủ yếu gặp tỷ lệ cao ở nhóm có máu tụ ở vùng chẩm, máu tụ ở vùng đỉnh. Thể tích khối máu tụ 60ml có rối loạn hô hấp 100 phần trăm, từ 30-60ml có rối loạn hô hấp 70 phần trăm và dưới 30ml có rối loạn hô hấp 56,25 phần trăm.
7 Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư đại tràng / Huỳnh Thanh Long, Vũ Huy Nùng, Nguyễn Hoàng Bắc // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 1-4 .- 610
Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư đại tràng từ 11/2011 đến 12/2015 tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Thời gian mổ trung bình là 136,5 phút, có 1 trường hợp rách niệu quản trái, 8 trường hợp nhiễm trùng vết mổ và 1 trường hợp tắc ruột sớm sau mổ. Không có trường hợp nào xì, rò miệng nối. Thời gian có lại trung tiện là 1,54 ngày, thời gian nằm viện trung bình là 7,45 ngày.
8 Đánh giá độc tính cấp và tác dụng kháng viêm của viên ngậm trị viêm họng từ cao lực vàng và gừng / Trần Anh Vũ, Trần Mỹ Tiên // .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 170-174 .- 610
Ở liều 1 viên/kg và 2 viên/kg thể trọng, viêm ngậm chứa 200mg cao lược vàng và 100mg cao gừng thể hiện tác dụng kháng viêm sau 3 giờ, 24 giờ, 48 giờ và 72 giờ tiêm carrageenan. Tác dụng này đạt khoảng 64 - 85 phần trăm so với Celebrex ở liều 25mg/kg. Không tìm thấy LD50 và LDmax là 26 viên ngâm/kg trọng lượng, có nghĩa là sản phẩm không có độc tính cấp tính, thậm chí ở liều cao nhất có thể cho chuột uống.
9 Tần suất suy dinh dưỡng của bệnh nhân cao tuổi khi nhập viện và các yếu tố liên quan / Huỳnh Trung Sơn, Lâm Vĩnh Niên, Nguyễn Trần Tố Trân // .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 152-158 .- 610
Khảo sát tỷ lệ suy dinh dưỡng trên các bệnh nhân trên 60 tuổi điều trị nội trú tại khoa Lão bệnh viện Nhân dân Gia Định từ 10/2016 đến 4/2017. Có 34,6 phần trăm bệnh nhân cao tuổi nhập viện bị suy dinh dưỡng theo MNA-SF. Suy dinh dưỡng có liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi, tình trạng hôn nhân, tình trạng đa bệnh, hạn chế hoạt động sống cơ bản hàng ngày và sa sút trí tuệ.
10 Du lịch vùng đồng bằng sông cửu Long: Tiềm năng và giải pháp phát triển / Trần Thị Xuân Mai // .- 2017 .- Số 7 .- Tr. 100-105 .- 910
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, mang đậm bản sắc văn hóa nhân văn và có tính xã hội hóa rất cao. Du lịch còn là ngành công nghiệp không khói, mang nhiều lợi nhuận, có tác động tích cực thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế sâu rộng, nâng cao vị thế đất nước, phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, mở rộng giao lưu văn hóa khu vực ASEAN. Triển khai Quyết định số 803/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt "Đề án phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020", vùng đồng bằng sông cửu Long đã có những căn cứ, khai thác và phát triển thế mạnh du lịch trên địa bàn vùng.