Phân tích một số biến đổi văn hóa tiêu dùng phục vụ nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân vùng ven đô Hà Nội trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây.
Căn cứ vào sự phân loại chỉ tố đánh dấu diễn ngôn như trên để phân tích 20 diễn ngôn tiếng Việt (báo Nhân dân) và 20 diễn ngôn tiếng Anh (báo New York Times) nhằm làm sáng tỏ thêm về các sử dụng các chỉ tố này
Đề cập đến những vấn đề sau: chọn các tự gốc Hán không độc lập vào từ đầu mục; mối quan hệ về nghĩa trong từ đa nghĩa; phân biệt nghĩa đen gốc và nghĩa phái sinh trong từ đa nghĩa; cho ví dụ minh họa cho nghĩa đen gốc và nghĩa phát sinh; nêu thiếu nghĩa phái sinh; sắp xếp các nghĩa của từ đa nghĩa; tách nghĩa của từ đa nghĩa thành một từ đồng âm mới.
Phân tích những vấn đề quan yếu xung quanh phạm trù tiêu điểm, các kết hợp với tiêu điểm, cấu hình tiêu điểm – tiểu từ, hay các tiểu từ trỏ tiêu điểm trong tiếng Việt.
Thử tìm hiểu về khái niệm ẩn dụ ngữ âm, cơ chế hoạt động và nêu ra các hình thức cơ bản của ẩn dụ ngữ âm nhằm làm cơ sở nghiên cứu các vấn đề liên quan đến ẩn dụ ngữ âm trong Việt ngữ sau này.
Phân tích cơ chế chuyển di ý niệm của phạm trù ăn uống nhìn từ góc độ tác thể, từ đó xác lập nên cơ sở lí giải một số hiện tượng ngôn ngữ trong tiếng Anh trong sự so sánh với tiếng Việt.
7 dạng lập luận nghịch hướng hiện diện không đầy đủ thành phần được xác định là: 1) Dạng vắng mặt luận cứ không có hiệu lực lập luận; 2) Dạng vắng mặt luận cứ có hiệu lực lập luận; 3) Dạng vắng mặt tất cả các luận cứ; 4) Dạng vắng mặt kết luận; 5) Dạng vắng mặt luận cứ không có hiệu lực lập luận và kết luận; 6) Dạng vắng mặt luận cứ có hiệu lực lập luận và kết luận; 7) cả luận cứ và kết luận đều vắng mặt.
Phân loại hệ thuật ngữ này về đặc điểm cấu tạo (từ và cụm từ), đặc điểm từ loại, miêu tả đặc điểm cấu tạo và xác định các mô hình cấu tạo của chúng, từ đó đưa ra những nhận xét về đặc điểm cấu tạo, chức năng định danh của thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt.