CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ẩn dụ ngữ pháp qua hình thức danh hóa trong dịch thuật / Phạm Hữu Đức // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 11 - 14 .- 400
Đề cập đến ứng dụng của lí thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống trong dịch thuật ngôn ngữ.
2 Bước đầu khảo sát khả năng cải biến của quán ngữ tiếng Việt nhìn từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận / Đoàn Thị Thu Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 15 - 23 .- 400
Đặt vấn đề tìm hiểu đặc điểm hành vi cú pháp của quán ngữ tiếng Việt với mong muốn có những phát hiện mới, góp phần làm sáng tỏ hơn bản chất của kiểu đơn vị vốn rất quen thuộc nhưng lại khó nắm bắt này.
3 Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp / Vũ Thị Phương Thụy // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 90-92 .- 658
Thực trạng quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước; Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước; Một số giải pháp đề xuất.
4 Tri thức nền - một trong những cơ sở tạo lập các biểu thức đồng sở chỉ trong tiếng Việt / Nguyễn Tú Quyên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 24 - 28 .- 400
Trong giao tiếp, một đối tượng có thể được quy chiếu bằng nhiều biểu thức đồng sở chỉ. Để các biểu thức đồng sở chỉ có thể thay thế lẫn nhau và người nghe hiểu được, khi tạo lập chúng, người nói phải dựa trên những cơ sở nhất định. Một trong những cơ sở đó là dựa vào tri thức nền của các đối tượng tham gia giao tiếp. Tri thức nền chi phối đến việc tạo lập các biểu thức đồng sở chỉ có thể là những hiểu biết chung của một nhóm đối tượng hoặc thậm chí là của hai người đang tham gia giao tiếp. Song dù là những tri thức nền chung hay riêng thì chúng luôn là cơ sở quan trọng mà người viết phải căn cứ vào đó để tạo lập các biểu thức đồng sở chỉ.
5 Xây dựng mô hình dạy và học ngoại ngữ cho đối tượng đặc thù, chuyên biệt (trường hợp áp dụng cho lực lượng Bộ đội biên phòng) / Nguyễn Lân Trung, Vũ Hải Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 40 - 49 .- 400
Trình bày những nguyên lí cơ bản để xây dựng mô hình trong điều kiện Việt Nam, đề xuất cấu trúc và phương thức triển khai mô hình với các cấu phần cụ thể, hướng tới một giải pháp tổng thể có thể áp dụng rộng rãi cho các đối tượng và địa bàn khác.
6 Một số khó khăn của người Việt trong việc thụ đắc tiếng Anh, nhìn từ góc độ chuyển ngữ và siêu đoạn tính / Nguyễn Huy Kỷ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 56 - 63 .- 400
Tập trung vào một số khóa khăn mà người Việt thường gặp phải trong quá trình thụ đắc và sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ, nếu nhìn từ góc độ chuyển ngữ và siêu đoạn tính.
7 Thực trạng học tiếng Anh của sinh viên không chuyên tại Trường Đại học Quy Nhơn để đạt chuẩn đầu ra bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam / Đoàn Trần Thúy Vân, Trần Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Xuân Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 76 - 85 .- 400
Phản ánh, phân tích thực trạng học tiếng Anh của sinh viên không chuyên tại Trường Đại họ Quy Nhơn để đạt chuẩn đầu ra bậc 3/6 dựa trên kết quả điều tra, khảo sát ý kiến, quan điểm của sinh viên về các hoạt động dạy và học nhằm đưa ra những kiến nghị và đề xuất nâng cao chất lượng đào tạo của chương trình và chất lượng đầu ra cho sinh viên.
8 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết trên HoSE / Nguyễn Thanh Tú, Trần Thị Mỹ Trinh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 93-97 .- 332.6409597
Nghiên cứu này đo lường chất lượng lợi nhuận của 306 doanh nghiệp phi tài chính niên yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh từ năm 2007-2017, dựa trên cơ sở đo lường 4 khía cạnh của chất lượng lợi nhuận gồm: tính bền vững, khả năng dự báo, độ biến động, khả năng lợi nhuận có dấu hiệu bị điều chỉnh trên báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, nghiên cứu xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: loại công ty kiểm toán, quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận âm, doanh thu, dòng tiền, khủng hoảng tác động đến 4 khía cạnh của chất lượng lợi nhuận, từ đó đưa ra kết luận và khuyến nghị để giúp các bên liên quan đánh giá được con số lợi nhuận trên báo cáo tài chính.
9 Áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đối với công ty niêm yết / Nguyễn Tuấn Anh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 98-100 .- 657.2
Áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại các doanh nghiệp; Những khó khăn, thách thức đặt ra; Một số khuyến nghị, đề xuất .
10 Một số vấn đề về đánh giá chất lượng bản dịch tiếng Việt so với nguyên tác tiếng Anh / Nguyễn Thị Hồng Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 86 - 92 .- 400
Đề cập tới một số vấn đề cần xem xét khi đánh giá chất lượng một bản dịch tiếng Việt với nguyên tác bằng tiếng Anh dựa theo mô hình đánh giá bản dịch của Peter Newmark bao gồm 8 phương pháp, 14 bước dịch và 5 bước đánh giá.