CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh lý kén khí phổi / Châu Phú Thi, Lê Nữ Hòa Hiệp, Nguyễn Văn Khôi // .- 2017 .- Số 16 .- Tr. 26-31 .- 610
Có 103 trường hợp được điều trị ngoại khoa xử trí kén khí phổi, trong đó có 67 trường hợp kén khí đơn thuần và 36 trường hợp kén khí kèm khí phế thũng. Đau ngực chiếm tỉ lệ 95,1 phần trăm cho cả hai nhóm nghiên cứu, kế tiếp là khó thở chiếm 89,3 phần trăm, ho đàm chiếm 34 phần trăm, ít nhất là ho khạc máu có tỉ lệ 1 phần trăm. Chỉ số FEV1 trong khoảng 50 phần trăm đến 80 phần trăm so tiên đoán chiếm 52,9 phần trăm, ở mức 30 phần trăm đến 50 phần trăm so tiên đoán chiếm 35,3 phần trăm. Còn lại trên 80 phần trăm so tiên đoán chiếm 11,8 phần trăm.
2 Kinh nghiệm bước đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi 3D điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện K / Phạm Văn Bình // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 120-123 .- 610
Đánh giá kết quả sớm ứng dụng phẫu thuật nội soi 3D điều trị ung thư đại trực tràng trên 46 bệnh nhân tại Bệnh viện K từ 3/2016 đến 1/2017. Kết quả cho thấy ứng dụng phẫu thuật nội soi 3D trong mổ ung thư đại trực tràng có thời gian mổ ngắn hơn, số lượng hạch phẫu tích đủ để đánh giá di căn hạch, ảnh hưởng phụ tới phẫu thuật viên thấp, an toàn về khía cạnh ngoại khoa.
3 Chính sách đối ngoại của Ethiopia / Nguyễn Ngọc Trí // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 10 (158) .- Tr.57 – 60 .- 327
Trình bày vị trí chiến lược của Ethiopia, quan hệ đối ngoại của Ethiopia với một số đối tác chủ yếu.
4 Thiết kế và tối ưu hóa công thức viên ngậm chứa dược liệu / Lâm Hoàng Yến, Huỳnh Văn Hóa, Phạm Đình Duy // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 156-161 .- 610
Các thành phần được tối ưu hóa gồm có 23,3 phần trăm sorbitol; 64,09 phần trăm mannitol và 3,05 phần trăm Lycatab DSH. Công thức tối ưu đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm và kết quả cho thấy độ rã của viên ngậm là 10 phút và độ mài mòn viên là 0,75 phần trăm không khác so với dự đoán của phần mềm.
5 Phân tích tổng thể sắc đồ và phân loại kim ngân bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao / Ngô Thế Cường, Ngô Sĩ Thịnh, Chử Văn Mến, Đặng Văn Điệp // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 84-88 .- 610
Phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao được phát triển định lượng 4 loại hóa chất sinh học là coniferin, loganic acid, sweroside và loganin trong 92 mẫu từ Hàn Quốc và Trung Quốc nhằm phân biệt dược liệu từ các nguồn khác nhau. Phân tích tổng thể sắc đồ được tiến hành dựa vào LDA cho thấy kim ngân từ các vùng khác nhau có thể được phân biệt chính xác tới 80 phần trăm.
6 Nghiên cứu tái sinh chồi in vitro cây Mán đỉa (Archidendron clypearia (Jack) Nielsen / Võ Thị Mai Hương,Trương Thị Bích Phượng, Nguyễn Hồng Hà // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 119-125 .- 610
Cây mán đỉa (Archidendron clypearia (Jack) Nielsen) là một dược liệu có triển vọng phát triển ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống in vỉto cây mán đỉa sẽ góp phần tạo tiền đề cho việc phát triển nguồn dược lieeụ sẵn có tại địa phương. Kết quả bước đầu về tái sinh chồi in vỉto cây mán đỉa. Đoạn thân (khoảng 4 cm) mang chồi nách của cây mán đỉa được khử trùng bằng HgCl2 0,1 phần trăm 10 phút, rồi tiếp tục khử trùng với nano bạc 40 ppm trong 30 phút. Kết quả cho tỷ lệ mẫu không nhiễm cao nhất đạt 58,30 phần trăm sau 4 tuần nuôi cấy. Môi trường bổ sung 2,0 mg/l BAP (6-benzylaminopurine) là môi trường tối ưu cho sự tái sinh chồi in vitro từ đoạn thân cây mán đỉa đạt 1,66 chồi/mẫu. Môi trường MS có bổ sung 0,2 mg/l NAA (alpha naphthaleneacetic acid) kết hợp 2,0 mg/l BAP (6-benzylaminopurine) cho sinh trưởng của chồi tốt, chiều cao chồi đạt 3,11 cm sau 8 tuần nuôi cấy.
7 Nghiên cứu bào chế viên nén bao phim hỗ trợ điều trị đái tháo đường từ lá cây sầu đâu (Azadirachta indica) tại An Giang / Nguyễn Ngọc Nhã Thảo, Nguyễn Kim Nguyệt, Nguyễn Thị Ngọc Vân // .- 2017 .- Số 13+14 .- Tr. 259-269 .- 610
Quy trình chiết xuất cho hiệu suất và hoạt tính in vitro cao nhất được thực hiện với dung môi athanol 90 phần trăm, tỷ lệ dược liệu/dung môi 1:10, tốc độ rút dịch chiết 1ml/phút. Tá dược độn phù hợp là Di-tab. Để tạo lớp màng bao chống ẩm hiệu quả, PVA được lựa chọn sử dụng với dung môi hòa tan là hỗn hợp ethanol 96 phần trăm và nước tỷ lệ 3:1. Viên nén thành phẩm có khản ăng chống ẩm tốt, đạt các chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng và độ rã theo tiêu chuẩn.
8 Hoạt tính ức chế Pepsin và Protease HIV 1 của các cao chiết và hoạt chất Acid maslinic từ dược liệu / Nguyễn Văn Dũng, Lương Thị Kim Châu, Nguyễn Thị Hồng Loan; // .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 18-27 .- 610
Nghiên cứu hướng đến việc phát hiện các chất ức chế protease HIV từ các nguồn thảo dược Việt Nam làm cơ sở cho việc phát triển các thuốc điều trị bệnh AIDS.
9 Đánh giá độ đàn hồi gan bằng kỹ thuật tạo hình siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng ở người kiểm tra sức khỏe tổng quát / Huỳnh Kim Phượng // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 74-78 .- 610
Đánh giá độ đàn hồi gan bằng kỹ thuật tạo hình siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng ở 376 người kiểm tra sức khỏe tổng quát từ 01/2016 đến 04/2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy siêu âm tạo hình đàn hồi mô sóng biến dạng có giá trị trong việc đánh giá bẹnh lý gan mạn tính. Độ đàn hồi gan trên những trường hợp gan nhiễm mỡ hay nhiễm siêu vi viêm gan B, C tăng cao có ý nghĩa so sánh với trường hợp gan bình thường.
10 Dấu hiệu đuôi sao chổi (B-line) trên siêu âm phổi: Một yếu tố đánh giá tình trạng ứ huyết phổi ở bệnh nhân suy tim / Nghiêm Xuân Khánh, Nguyễn Thị Bạch Yến, Lê Tuấn Thành // .- 2018 .- Số 81 .- Tr. 23-32 .- 610
Khảo sát dấu hiệu B line trong thực hành lâm sàng trên 53 bệnh nhân vào viện vì các triệu chứng suy tim. Kết quả có 11/53 bệnh nhân tử vong. Tất cả các bệnh nhân khi nhập viện đều quan sát thấy có B line trên siêu âm phổi ở mức độ nhiều. Nhóm bệnh nhân tử vong có thời gian phát hiện suy tim, NT proBNP và số lượng B-line lớn hơn so với nhóm được ra viện. ULCs có tương quan đồng biến với mức độ suy tim theo các chỉ số đánh giá mức độ suy tim trên lâm sàng.