CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mô hình tăng trưởng của Việt Nam và một số nước châu Phi: Sự tương đồng, khác biệt và khả năng hợp tác / Lê Phước Minh // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 12 (160) .- Tr. 33 – 37 .- 327
Đề cập một khía cạnh lợi ích khác khi các nước Á – Phi hướng về nhau đó là trao đổi kinh nghiệm của nhau về mô hình tăng tường phù hợp, đảm bảo phát triển bền vững cho mỗi quốc gia.
2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội / Ngô Văn Hiền, Đỗ Thị Thủy, Nguyễn Thị Chiến // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 12 (160) .- Tr.38 – 45 .- 330
Khái quát về quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Những kết quả đã đạt được trong quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn Hà Nội. Những hạn chế còn tồn tại trong QLNN đối với các KCN trên địa bàn Hà Nội.
3 Kinh tế Palestine trong diễn biến tiến trình hòa bình Trung Đông từ năm 2000 đến nay / Trần Thùy Phương // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 10 (158) .- Tr. 3 – 15 .- 327
Khái quát kinh tế Palestine theo dấu mốc của tiến trình hòa bình Trung Đông. Thực trạng kinh tế Palestine từ năm 2000 đến nay. Một số vấn đề tồn tại trong phát triển kinh tế Palestine. Tương lai kinh tế Palestine trong bối cảnh mới của tiến trình hòa bình Trung Đông.
4 Hợp tác giữa châu Á và châu Phi: Cơ hội và thách thức / Nguyễn Hồng Quân // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 10 (158) .- Tr. 24 – 30 .- 327
Trình bày chính sách của một số nước Châu Á về hợp tác với Châu Phi. Những cơ hội đối với các nước Châu Phi và Trung Đông. Những thách thức đối với các nước Châu Phi. Một vài nét về quan hệ hợp tác Việt Nam – Châu Phi.
5 Quan hệ của Iran với một số quốc gia Đông Nam Á / Trần Anh Đức // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 10 (158) .- Tr.31 – 37 .- 327
Nghiên cứu quan hệ kinh tế và ngoại giao giữa Iran với một số quốc gia Đông Nam Á (Asean) từ năm 2007 đến nay. Sự chuyển biến trong mối quan hệ giữa Iran và Asean trong thời kỳ này chia làm 2 giai đoạn: phát triển nhanh chóng về quan hệ kinh tế và ngoại giao giữa Iran với một số quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2007 – 2011; và quan hệ thăng trầm từ năm 2017 cho đến nay.
6 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thời gian qua / Nguyễn Văn Dần, Nguyễn Tiến Đức // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 10 (158) .- Tr. 38 – 46 .- 658
Trình bày tổng quan doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, đánh giá thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.
7 Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật kén khí phổi / Châu Phú Thi, Lê Nữ Hòa Hiệp, Nguyễn Văn Khôi // .- 2017 .- Số 16 .- Tr. 19-25 .- 610
Có 103 trường hợp được điều trị ngoại khoa xử trí kén khí phổi, trong đó có 67 trường hợp kén khí đơn thuần và 36 trường hợp kén khí kèm khí phế thũng. Biến chứng sau phẫu thuật bao gồm: Dò khí kéo dài có 30 trường hợp (29,1 phần trăm), 9 trường hợp (8,7 phần trăm) có tình trạng tràn khí dưới da, xẹp phổi (2 trường hợp chiếm 1,9 phần trăm), sốt (2 trường hợp chiếm 1,9 phần trăm), chảy máu thành ngực (2 trường hợp chiếm 1,9 phần trăm), nhiễm trùng (2 trường hợp chiếm 1,9 phần trăm). Những yếu tố liên quan đến các kết quả thành công trong phẫu thuật bao gồm: tuổi, nhóm bệnh kén khí, tiền sử bệnh, các biểu hiện lâm sàng, điểm khó thở theo thang điểm mMRC, phương pháp phẫu thuật.
8 Năng suất lao động của Việt Nam hiện nay / Đỗ Đức Quân // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 10 (158) .- Tr. 47 – 56 .- 658
Phân tích thực trạng và hạn chế, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp nâng cao năng suất lao động ở Việt Nam trong thời gian tới.
9 Thiếu máu chi cấp tính do tắc động mạch: Kết quả điều trị ngoại khoa và một số yếu tố liên quan / Đoàn Quốc Hưng, Vũ Hải Trung // .- 2017 .- Số 16 .- Tr. 3-7 .- 610
Hồi cứu mô tả cắt ngang trên 67 bệnh nhân với 76 chi bệnh thiếu máu cấp tính do tắc động mạch tại bệnh viện HN Việt Đức được điều trị phẫu thuật. Đa số tắc mạch chi dưới (85,53 phần trăm), chi trên (14,47 phần trăm). Kết quả sớm sau 7 ngày phẫu thuật: bảo tồn chi 75 phần trăm, cắt cụt thì đầu 15,79 phần trăm, cắt cụt thì hai 6,58 phần trăm. Không có trường hợp nào tắc mạch chi trên phai cắt cụt. Mức độ thiếu máu chi khi vào viện, thời gian thiếu máu, vị trí tắc động mạch là các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sớm sau phẫu thuật (p0,05). Tỷ lệ cắt cụt chi do tắc mạch cấp còn cao. Mức độ thiếu máu, thời gian thiếu máu, vị trí tắc động mạch là các yếu tố tiên lượng chính.
10 Teo và hẹp tá tràng ở trẻ em: Kết quả điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2 / Trần Thanh Trí, Hồ Phi Duy, Lâm Thiện Kim // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 12-16 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị teo và hẹp tá tràng trên 116 bệnh nhi trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2, trong đó có 53 ca mổ nội soi, 53 ca mổ hở và 10 ca nội soi chuyển mổ hở. Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ biến chứng trong mổ hở, mổ nội soi hay nội soi chuyển hở là như nhau với tỷ lệ biến chứng ngoại khoa chung là thấp. Tỷ lệ tử vong thấp. Điều trị phẫu thuật hở và nội soi teo và hẹp tá tràng cho kết quả tốt.