CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mối quan hệ giữa tính minh bạch và thu hút FDI: bằng chứng thực nghiệm từ các nước Đông Nam á / Vương Đức Hoàng Quân; Bùi Hoàng Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 34-43 .- 332.1
Sử dụng dữ liệu dạng bảng động từ năm 2005-2015 của 11 nước Đông Nam á nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa tính minh bạch và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp kiểm định đồng liên kết của Pedroni và Kao, kiểm định nhân quả do Engel và Granger đề xuất và ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiểu hiệu chỉnh (FMOLS) đã được áp dụng đối với bộ dữ liệu thu thập. Kết quả thực nghiệm cho thấy, tính minh bạch có tác động tích cực một chiều đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước Đông Nam á. Điều này đem lại nhiều gợi ý chính sách về quản lý nhà nước.
2 Đổi mới sáng tạo và văn hóa: kiểm nghiệm qua trường hợp Ixaren / Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 72-80 .- 371.1
Đổi mới sáng tạo là yêu cầu chủ đạo trong các nghiên cứu khoa học kinh tế. Bên cạnh vai trò của nhà nước, các cấu trúc giáo dục và nghiên cứu khoa học, công nghiệp và kinh doanh, đặc thù của quan hệ tương tác giữa các cấu trúc trong quá trình này, một số yếu tố quan trọng trong thành công của nền kinh tế đổi mới sáng tạo quốc gia là văn hóa. Bài viết nghiên cứu văn hóa đổi mới của Ixaren - đất nước đang là một trong những ví dụ sinh động nhất về xây dựng nền kinh tế đổi mới sáng tạo.
3 Xu thế chuyển dịch lợi thế so sánh ở khu vực châu á / Tạ Phúc Đường, Lê Văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 81-94 .- 330
Sử dụng chỉ số lợi thế so sánh bộc lộ (RCA) để phân tích quá trình biến động cấu trúc xuất khẩu và lợi thế so sánh của các ngành hàng phân theo trình độ công nghệ của các nền kinh tế quan trọng trong khu vực châu á, bao gồm Việt Nam; đề xuất một số hàm ý chính sách lựa chọn ngành hàng xuất khẩu ở Việt Nam.
4 Tác động đặc điểm thành phần kinh tế và ngành nghề đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Quang Tín // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 467 tháng 4 .- Tr. 40-49 .- 658
Bài viết sử dụng kỹ thuật phân tích phương sai nghiên cứu tác động đặc thù theo thành phần kinh tế và ngành nghề kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ sở đề xuất một số hàm ý chính sách đến các bên có liên quan nhằm định hướng phát triển các doanh nghiệp Việt Nam có hiệu quả hơn.
5 Vụ tấn công mạng tổ chức Y tế Singapore: Những điều cần quan tâm / Lan Phương // Thông tin và Truyền thông-Bưu chính viễn thông & CNTT .- 2018 .- Số 560 (750) .- Tr. 11 – 15 .- 004
Đưa ra một số nội dung cần quan tâm sau vụ tấn công mạng tổ chức Y tế Singapore: Đánh cấp thông tin định danh cá nhân, gián điệp mạng và khủng bố mạng, các trở ngại trên hành trình “quốc gia thông minh”, con đường phía trước.
6 Xây dựng đô thị thông minh: Kinh nghiệm của Hàn Quốc và một số gợi mở cho Việt Nam / Trần Minh Tuấn // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 11(716) .- Tr. 18- 21 .- 004
Trên cơ sở tìm hiểu mô hình tiêu biểu của Hàn Quốc, bài báo đưa ra một số nội dung cần lưu ý hơn trong công tác xây dựng đô thị thông minh ở Việt Nam trong thời gian tới.
7 Xây dựng đô thị thông minh: Một vài định hướng / Phạm Minh Thành, Hồ Trúc Chi // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 11(716) .- Tr.15 – 17 .- 004
Nêu khái niệm và các thành tố cấu thành đô thị thông minh; phát triển đô thị thông minh và bền vững ở Việt Nam.
8 Xử lý phân mảnh gói tin Ipv6 trong mạng Internet hiện nay / ThS. Chữ Hoài Nam, ThS. Mai Thị Thuy Hương // Thông tin và Truyền thông-Bưu chính viễn thông & CNTT .- 2018 .- Số 560 (750) .- Tr. 32 – 35 .- 004
Giới thiệu khái quát về quá trình xử lý phân mảnh gói tin trong giao thức IPV và IPV6. Thay đổi lớn nhất của giao thức Ipv6 so với IpV4 là việc mở rộng trường địa chỉ nguồn và địa chỉ dích từ 32 bit lên 128 bit. Trong khi các thay đổi chỉ ảnh hưởng nhỏ tới hoạt động của giao thức IP, thay đổi trong cách thức xử lý mảnh gói tin của IPV6 kém hiệu quả hơn so với IpV5 trên mạng internet hiện nay.
9 Điều khiển tần số quy trục đầu ra của thiết bị truyền động điện trên cơ sở ứng dụng tính chất quay kép của động cơ không đồng bộ / Nguyễn Tiến Dũng // Tự động hóa ngày nay .- 2018 .- Số 212 .- Tr.18 – 21 .- 621
Giới thiệu giải pháp kỹ thuật bằng cách ứng dụng tính chất quy kép của động cơ không đồng bộ để tạo ra một thiết bị truyền động, mà có thể điều khiển tần số quay trục đầu ra nhờ thay đổi giá trị hệ số trượt s của hai rotor và đưa ra các phân tích toán học cho sự phụ thuộc của moment điện từ vào chiều dài khe hở không khí, moment xoắn trên trục đầu ra của thiết bị truyền động phụ thuộc vào giá trị hệ số trượt và chiều dài l của khe hở δ không khí và các luật luân chuyển năng lượng, cùng các kết quả thực nghiệm được dẫn ra bằng các biểu đồ trực quan, qua đó có các nhận xét hữu ích về giải pháp này.
10 Lưới điện siêu nhỏ, lưới điện nhỏ và dữ liệu lớn tương lai của điện lưới / Đặng Chính, Duy Đỉnh // Tự động hóa ngày nay .- 2018 .- Số 212 .- Tr.13 – 17 .- 621
Bằng những lập luận của mình, tác giả cho thấy phát điện phân tán và giao dịch tự động sẽ thay đổi các chúng ta sản xuất và tiêu thụ điện năng trong những năm tới.