Trình bày 6 yếu tố có tác động tích cực gồm: kinh tế thế giới, thương mại hàng container, năng suất bình quân, giá cước vận chuyển, nguồn nhân lực, đội tàu và 2 yếu tố có tác động tiêu cực là chi phí vận chuyển và đổi thủ cạnh tranh.
Trình bày kết quả tích cực từ chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế và giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế.
Bài viết trao đổi về nguyên tắc xác định nội dung báo cáo theo tiêu chuẩn GRI; yêu cầu chất lượng của báo cáo phát triển bền vững theo khung GRI; báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp thuỷ sản niêm yết, để từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp thuỷ sản niêm yết trên thị trường chứng khoán hiện nay.
Đề cập đến tình hình huy động vốn của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và một số chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại trong bối cảnh hiện nay.
Đánh giá về rủi ro hệ thống tài chính ở các quốc gia trên thế giới, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiên nghị nhằm hạn chế rủi ro hệ thống và đảm bảo ổn định cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Bài viết nghiên cứu về hoạt động thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang và đưa ra những khuyến nghị, góp phầng đưa hoạt động này phát triển bền vững, hiệu quả.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Bài viết sử dụng dữ liệu bảng của 15 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015. Thông qua cách tiếp cận REM và FEM, cùng với kiểm định Hausman, nghiên cứu đã cho thấy yếu tố cổ đông lớn nhất thuộc nhóm biến sở hữu có tác động có ý nghĩa thống kê đến rủi ro tín dụng. Cụ thể, yếu tố này có tác động nghịch chiều, làm giảm rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Ngoài ra, các yếu tố thuộc nhóm biến về ngân hàng như quy mô ngân hàng và đòn bẩy kinh doanh có tác động làm tăng rủi ro tín dụng và có ý nghĩa thống kê.
Nghiên cứu này cung cấp kết quả về tác động của quy mô tổng tài sản đến mức độ đa dạng hóa thu nhập của 5 quốc gia khu vực Đông Nam Á (ASEAN), bao gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam, trong giai đoạn 2005-2015. Bằng việc áp dụng mô hình ước lượng dữ liệu bảng động (GMM) cho dữ liệu bảng, nghiên cứu này đã xác định được mức độ ảnh hưởng của quy mô tổng tài sản cũng như các nhân tố tác động khác như: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lãi cận biên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, chu kỳ nền kinh tế và năm khủng hoảng tài chính đến tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập trong hệ thống ngân hàng thương mại. Trong đó, biến quy mô tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu, năm khủng hoảng tài chính có tác động tích cực đến tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập. Tuy nhiên, biến tỷ lệ lãi cận biên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, chu kỳ nền kinh tế lại cho kết quả tương quan nghịch với tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập của các ngân hàng thương mại tại ASEAN.
Đề cập đến một số khó khăn, vướng mắc về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục trong thời gian tới.
Cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ phi truyền thống; Kinh nghiệm điều hành CSTT phi truyền thống tại các quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam; Điều hành CSTT của ngân hàng Nhà nước Việt Nam và khuyến nghị về sử dụng CSTT phi truyền thống trong điều kiện Việt Nam.