CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hạn chế rủi ro khi ngân hàng tài sản bảo đảm là bất động sản / Đào Minh Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 21(510) .- Tr. 22-24 .- 332.12
Trình bày ưu điểm của việc nhận bất động sản là tài sản bảo đảm; Rủi ro khi tiến hành xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, các biện pháp hạn chế rủi ro từ việc xử lý các tài sản đảm bảo là bất động sản.
2 Tín nhiệm quốc tế và triển vọng phát triển của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam tiếp tục đước nâng cao / Hà Mạnh Hùng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 21(510) .- Tr. 25-28 .- 332.12
Điểm lại một số kết quả nổi bật, đồng thời đưa ra khuyến nghị, giải pháp giúp các ngân hàng thương mại xây dựng nền tảng tốt hơn cho phát triển.
3 Cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ của các ngân hàng thương mại : hạn chế trong triển khai và những đề xuất / Đặng Vân Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 21(510) .- Tr. 29-32 .- 332.12
Cung cấp khung lý luận tổng quát về cơ chế định giá nội bộ, nhấn mạnh đến lợi ích của cơ chế trong công tác đánh giá, phân bổ thu nhập, chi phí ngân hàng chính xác và công cụ quản trị rủi ro hiệu quả. Tuy nhiên, việc ứng dụng cơ chế quản lý này cũng còn nhiều vấn đề hạn chế cần quan tâm tháo gỡ. Bài viết đề xuất một số giải pháp phù hợp với thực tế triển khai cơ chế.
4 Chỉ số tổng hợp về sự hài lòng của người học với hoạt động đào tạo đại học / Phạm Thị Mai Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 21(510) .- Tr. 33-37 .- 658
Trình bày hoạt động đào tạo và sự hài lòng của người học; xác định chỉ số tổng hợp về sự hài lòng của người học, tính toán với số liệu điều tra mẫu tại đại học Kinh tế Quốc dân; Kết luận.
5 Quan hệ kinh tế Trung Quốc – Indonesia từ năm 2005 đến nay / Trần Thu Minh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 10 (206) .- Tr. 27 – 36 .- 327
Trên cơ sở làm rõ bối cảnh quốc tế, khu vực và tình hình bản thân mỗi nước để thấy được nhu cầu hợp tác về kinh tế giữa hai nước, bài viết đi sâu phân tích thực trạng hợp tác giữa Trung Quốc và Indonesia trên một số lĩnh vực như thương mại, đầu tư, tài chính, năng lượng và du lịch.
6 Cộng đồng kinh tế Asean và tác động đối với quan hệ kinh tế Việt – Trung / Nguyễn Cao Đức // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 10 (206) .- Tr. 13 – 26 .- 327
Phân tích tác động của Cộng đồng kinh tế Asean cùng những cơ hội và thức thức đối với quan hệ thương mại, đầu tư Việt – Trung trong thập kỷ tới.
7 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội trong quá trình cải cách mở cửa Trung Quốc / Nghiên cứu Trung Quốc // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 10 (206) .- Tr. 3 - 12 .- 327
Nhìn lại 40 năm phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội ở Trung Quốc trong quá trình cải cách mở cửa, cho thấy, giai đoạn đầu cải cách mở cửa đến đầu những năm 2000, Đảng và Chính phủ Trung Quốc đã chú trọng ưu tiên tăng trưởng, phát triển kinh tế bằng mọi giá, coi nhẹ phát triển xã hội. Giai đoạn từ đầu những năm 2000 lại đây, Đảng và nhà nước Trung Quốc đã chú trọng vừa phát triển kinh tế vừa phát triển xã hội.
8 Cọ xát địa chiến lược Mỹ - Trung và một số tác động đến Việt Nam / Nguyễn Hồng Quân // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 11 (207) .- Tr. 76 – 86 .- 327
Phân tích chính sách và hành động của Trung Quốc, chính sách và hành động của chính quyền Donald Trump, và một số tác động tới Việt Nam.
9 Chính sách hướng Nam mới của Đài Loan: Từ góc độ cơ bản và thách thức / Vũ Thùy Dương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 11 (207) .- Tr.63 – 75 .- 327
Tập trung đi vào phân tích, đánh giá những cơ hội, cũng như các thách thức Đài Loan sẽ gặp phải trong quá trình triển khai Chính sách hướng Nam mới.
10 Tình hình chính trị, ngoại giao Thổ Nhĩ Kỳ dưới tác động của chính sách đối ngoại thời Erdogan / Trần Thị Lan Hương, Kiều Thanh Nga // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 11 (159) .- Tr. 3 – 10 .- 327
Trình bày những điểm chính trong chính sách đối ngoại mới của Thổ Nhĩ Kỳ, tình hình chính trị - ngoại giao của Thổ Nhĩ Kỳ dưới tác động của chính sách đối ngoại mới.