CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Bất cập và hướng hoàn thiện quy định của Luật khiếu nại năm 2011 / Châu Hoàng Thân // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 11 (367) .- Tr. 34 – 42 .- 410
Bài viết phân tích những hạn chế, thiếu sót trong quy định của Luật khiếu nại hiện hành về khiếu nại, giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính và đưa ra kiến nghị hoàn thiện.
2 Pháp luật về gia nhập thị trường ở Việt Nam hiện nay / Phạm Hữu Nghị, Nguyễn Thu Dung // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 11 (367) .- Tr. 43 – 51 .- 410
Bài viết phân tích, đánh giá pháp luật về gia nhập thị trường ở Việt Nam, qua đó, các tác giả đưa ra những đánh giá mặt tích cực, đồng thời chỉ ra những hạn chế của pháp luật về trình tự, thủ tục gia nhập thị trường, về điều kiện kinh doanh và các nguồn lực gia nhập thị trường.
3 Pháp luật về vị trí, vai trò và cơ cấu tổ chức của hội đồng quản trị trong công ty cổ phần / Cao Thanh Huyền // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 11 (367) .- Tr. 52 – 61 .- 410
Bài viết tập trung phân tích cơ sở lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về vị trí, vai trò và cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này.
4 Nâng cao hiệu lực điều hành chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam / Phạm Hữu Hùng, Nguyễn Việt Bình // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 16-18 .- 332.1
Trình bày khái niệm và mục tiêu của chính sách an toàn vĩ mô; thực trạng triển khai xây dựng chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam; Khuyến nghị chính sách.
5 Mối quan hệ giữa chỉ số giá giao ngay và giá hợp đồng tương lai / Trần Thị Khánh Trâm, Nguyễn Trần Bảo Uyên // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 24(513) .- Tr. 19-21 .- 332.1
Bài viết tìm hiểu liệu có tồn tại mối quan hệ giữa chỉ số giá giao ngay và giá hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán thế giới hay không, để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm khi nghiên cứu vấn đề này ở thị trường Việt Nam.
6 Loại trừ tài chính- giải pháp khắc phục cho Việt Nam / Nguyễn Đặng Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 22-25 .- 332.1
Bài viết đưa ra nguyên nhân dẫn đến loại trừ tài chính ở các quốc gia ở cả hai phía cung và cầu. Các rào cản đến từ bên cung có thể kể đến như ràng buộc pháp lý, địa lý, các yếu tố của thị trường, tính khả dụng của các dịch vụ tài chính, cơ sở hạ tầng và hệ thống nối. Các rào cản đến từ bên cầu như văn hóa và tâm lý nhận thức về các dịch vụ tài chính; thu nhập của mỗi cá nhân ... Trên cơ sở nhận diện các rào cản, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục vấn đề này ở mỗi quốc gia đặc biệt chú trọng đến nhóm giải pháp cải thiện giáo dục tài chính.
7 Hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước / Nguyễn Cảnh Hiệp // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 26-28 .- 332.1
Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí cho các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay, bao gồm cả chi phí trả lãi vay cho ngân hàng Phát triển Việt Nam và các chi phí khác có liên quan phát sinh trong quá trình vay vốn tại ngân hàng này.
8 Những bài học kinh nghiệm đối với các công ty cho thuê tài chính để tăng trường và phát triển bền vững / Trần Trọng Huy // .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 29-31 .- 332.1
Bài viết nhìn lại giai đoạn 10 năm phát triển của các loại hunhf này, trong bối cảnh những năm đầu giai đoạn 2008-2018, những kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế trong hoạt động. Trên cơ sở đó đưa ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý, quản trị kinh doanh nhằm tăng trưởng và phát triển bền vững những năm tới.
9 Nhân tố tác động tới chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp / Trần Thị Diệu Hương, Trần Thị Thanh Tú, Đồng Hồng Nhung // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 32-36 .- 332.1
Tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố nội tại của doanh nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến chính sách tín dụng thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam. Mẫu nghieenc ứu bao gồm 326 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy dự phòng phải thu khó đòi, tài chính ngắn hạn và khả năng thanh khoản tác động cùng chiều với chính sách tín dụng thương mại; trong đó biến mới dự phòng phải thu khó đòi tác động tích cực và tương đối lớn đến chính sách tín dụng thương mại. Ngược lại, tăng trưởng doanh thu tác động ngược chiều với chính sách tín dụng thương mại.
10 Thực hiện mục tiêu tăng vốn điều lệ của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Hoàng Nguyên Khải // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 18-20 .- 332.12
Nêu lên thực trạng tăng vốn điều lệ của các Ngân hàng Thương mại hiện nay đồng thời chỉ ra những ảnh hưởng của việc không tăng được vốn điều lệ theo mục tiêu.