CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Những điều chỉnh chính sách đối với người lao động nước ngoài tại Nhật Bản hiện nay: Cơ hội và thách thức cho xuất khẩu lao động Việt Nam / Hạ Thị Lan Phi // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 12 .- Tr.22 – 31 .- 327
Nêu tình hình người nước ngoài tại Nhật Bản hiện nay. Những điều chỉnh trong chính sách đối với người lao động nước ngoài của Nhật Bản trong những năm gần đây. Cơ hội và thức cho thức cho xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản của Việt Nam.
2 Các cuộc đàm phán thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Việt Nam dân chủ cộng hòa / Nguyễn Tiến Lực // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 32 – 42 .- 327
Phân tích bối cảnh lịch sử, tiến trình đàm phán giữa các nhà ngoại giao Việt Nam và Nhật Bản xung quanh việc thiết lập quan hệ ngoại giao và mở đại sứ quán giữa hai nước.
3 Nghiên cứu tái sử dụng ấu trùng ruồi lính đen trong quá trình xử lý bèo lục bình làm sạch môi trường nước / Trịnh Thị Bích Huyền, Đặng Vũ Bích Hạnh, Đặng Vũ Xuân Huyên // .- 2018 .- Số 22 (300) .- Tr. 22 - 24 .- 621
Sử dụng ấu trùng ruồi lính đen của quá trình xử lý bèo lục bình để làm thức ăn cho cá rô phi. Nghiên cứu được tiến hành trên 2 nghiệm thức M1 là ấu trùng ruồi lính đen, nghiệm thức M2 là thức ăn công nghiệp. Cá rô phi trong 2 nghiệm thức được cho ăn 2 lần/ngày với lượng thức ăn công nghiệp cho ăn là 2,5g/lần ăn, ấu trùng được sấy khô, nghiền nhỏ cho ăn 1,8g/ 1 lần ăn. Sau 60 ngày nuôi, cá rô phi chiều dài của cá ở nghiệm thức M1 tăng gấp 1,67 lần, cân nặng của cá nghiệm thức M1 tăng gấp 5,85 lần so với nghiệm thức M2 chỉ tăng gấp 2,91 lần. Như vậy, sử dụng ấu trùng ruồi lính đen từ quá trình xử lý bèo lục bình làm thức ăn nuôi cá rô phi cho thấy mức tăng trưởng vượt trội của cá khi nuôi bằng thức ăn công nghiệp, hướng tới phát triển bền vững.
4 Nhận thức và lựa chọn Nhật Bản của Phan Bội Châu trong phong trào Đông Du đầu thế kỷ XX / Nguyễn Văn Kim, Nguyễn Tiến Dũng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 12 .- Tr.43 – 52 .- 320
Tập trung phân tích nhận thức của Phan Bội Châu về Nhật Bản và lý giải nguyên nhân tại sao ông lại lựa chọn Nhật Bản là “ điểm đến” cho phong trào vận động yêu nước có nhiều ảnh hưởng ở Việt Nam và châu Á những năm đầu thế kỷ.
5 Lễ hội: Nơi tái hiện không gian lịch sử - văn hóa cộng đồng ( Nghiên cứu trường hợp lễ hội Hoa Lư Việt Nam và lễ hội Gion Nhật Bản) / Ngô Hương Lan // .- 2019 .- Số 12 .- Tr.53 – 63 .- 306
Tập trung phân tích bối cảnh lịch sử - văn hóa của hai nước Việt Nam và Nhật Bản được tái hiện trong hai lễ hội Hoa Lư và Gion, đồng thời cũng thử làm rõ vai trò của cộng đồng trong việc
6 Chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế thu nhập và những cập nhật đến thời điểm hiện nay / Phan Thị Anh Đào // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 29-30, 40 .- 657
Chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế thu nhập doanh nghiệp (IAS 12) được ủy ban chuẩn mực kế toán toán quốc tế (IASC) ban hành vào tháng 7/1979, trên cơ sở bản Dự thảo, công bố vào tháng 4/1978. Kể từ khi ban hành lần đầu tiên vào 1979, thì IAS 12 vẫn tiếp tục được điều chỉnh, cập nhật bổ sung cho đến nay. Trong phạm vi bài viết này, tác giả giới thiệu khái quát chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế thu nhập và những điểm chính mới được cập nhật đến nay, so với bản gốc được ban hành lần đầu.
7 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tại Bình Định / Trần Thị Yến; Hoàng Thị Thúy // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 55-59 .- 657
Tại Việt Nam hiện nay, vẫn còn thiếu các nghiên cứu chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập theo phương pháp định lượng. Bài nghiên cứu đã đưa ra các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, trên địa bàn tỉnh Bình Định. Từ đó, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng báo cáo tài chính, để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người sử dụng báo cáo tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tại Bình Định.
8 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC) / Nguyễn Thị Đức Loan // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 60-64 .- 657
Hệ thống kiểm soát nội bộ là bộ phận thực hiện chức năng giám sát các hoạt động, nhằm đăp ứng nhu cầu quản lý. nó là sản phẩm được tạo ra từ yêu cầu của nhà quản lý. Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách, quy trình được thiết lập. quy mô của công ty ngày càng lớn, việc duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ là một yêu cầu bắt buộc. Hệ thống kiểm soát nội bộ có ý nghĩa sống còn đối với công ty, vì nó giúp cho Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ đạt được các mục tiêu đặt ra và giảm thiểu tác hại của các rủi ro đối với công ty.
9 Mối quan hệ giữa quản trị công ty và tính độc lập kiểm toán viên: Nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Bình Dương / Lê Đoàn Minh Đức; Huỳnh Thị Xuân Thùy // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 65-68 .- 657
Kiểm toán ra đời đáp theo nhu cầu xã hội, nhằm gia tăng sự tin cậy thông tin tài chính. Trong bối cảnh kinh tế phát triển và hội nhập quốc tế, chất lượng kiểm toán đòi hỏi phải luôn được nâng cao. Tính độc lập là một thành phân thiết yếu của chất lượng kiểm toán, đảm bảo sự khách quan, không thiên vị của ý kiến kiểm toán. Bài viết này, chọn mẫu 110 bảng khảo sát được gửi đến các đối tượng khảo sát là giám sđôc công ty kiểm toán, kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán, giảng viên giảng dạy chuyên ngành kế toán, kiểm toán trên địa bàn tỉnh Bình Dương, trong năm 2017. Thông qua các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng, để kiểm định mối quan hệ giữa quản trị công ty và tính độc lập kiểm toán viên. Kết quả cho thấy, có sự tác động đáng kể giữa mối quan hệ của quản trị công ty và tính độc lập kiểm toán của công ty kiểm toán, tại tỉnh Bình Dương. Từ kết quả đó, bài viết hàm ý những chính sách để nâng cao tính độc lập kiểm toán của công ty kiểm toán trên địa bàn tỉnh Bình Dương, dựa vào đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương.
10 Quy trình lập báo cáo bộ phận theo IFRS 08 - Bộ phận hoạt động / Đỗ Thị Lan Hương // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 69-71 .- 657
Quy định về lập và công bố thông tin báo cáo bộ phận được trình bày trong Chuẩn mực kế toán bào cáo tài chính quốc tế (IFRS) 8 - Bộ phận hoạt động, ban hành tháng 11/2016, thay thế chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) 14 - Báo cáo bộ phận, có hiệu lực từ tháng 1/2009. Bài báo đề cập và hướng dẫn việc lập và trình bày thông tin báo cáo bộ phận theo quy định của IFRS 8, tiếp cận từ quan niệm nhà quản trị. Yêu cầu lập và trình bày thông tin bộ phận thực chất từ thông tin sẵn có nội bộ quản trị doanh nghiệp, điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong quá trình lập báo cáo tài chính.