CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Xuất bản điện tử và xây dựng thư viện điện tử phục vụ nghiên cứu và học tập: Là xu hướng phát triển tất yếu của hoạt động xuất bản Việt Nam trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 / Trần Chí Đạt // Thông tin và Truyền thông - Xuất bản VN .- 2018 .- Số 10 (Kỳ 4) .- Tr. 32 – 33 .- 027.597
Nêu xu hướng phát triển công nghệ thông tin, xuất bản điện tử trên thế giới và ở Việt Nam, xu thế tất yếu trong việc sử dụng sách điện tử trong giảng dạy và học tập, những lợi ích mang lại cho nhà trường, giảng viên, sinh viên.
3 Tác động của phương tiện truyền thông mới đối với văn hóa gia đình Việt Nam / TS. Vũ Diệu Trung, ThS. Phí Hải Nam // Thông tin và Truyền thông - Toàn cảnh Sự kiện & Dư luận .- 2018 .- Số 9 (338) .- Tr. 48 – 51 .- 070.4
Phân tích tác động của phương tiện truyền thông mới đối với văn hóa gia đình Việt Nam từ các công trình nghiên cứu: Thương mại điện tử; Nghiên cứu về việc sử dụng Internet trong trẻ em; Văn hóa điện thoại di động; Văn hóa nghe nhìn và giới trẻ; Tác động của những phương tiện truyền thông đối với đời sống văn hóa của cư dân đô thị ở Việt Nam; Phương tiện truyền thông mới và những thay đổi văn hóa xã hội ở Việt Nam; Tác động của các loại hình giải trí thông qua các phương tiện truyền thông mới đến lối sống con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; Một số khía cạnh của các mối quan hệ cơ bản trong gia đình người dân Hà Nội đầu thế kỷ 21.
4 Công tác quản lý báo chí truyền thông trong bối cảnh phát triển xã hội thông tin ở Việt Nam hiện nay (Kỳ 2) / PGS.TS. Đỗ Thị Thu Hằn // Thông tin và Truyền thông - Toàn cảnh Sự kiện & Dư luận .- 2018 .- Số 10 (339) .- Tr.36 – 39 .- 070.4
Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chúng ta cần xác định các yếu tố quan trọng trong định hướng phát triển và quản lý báo chí – truyền thông, đặc biệt trong bối cảnh xã hội thông tin ở Việt Nam. Bài viết đưa ra các giải pháp chung, kiến nghị về quản lý truyền thông ở các cơ quan báo chí, kiến nghị về quản lý truyền thông trong các cơ quan tổ chức Nhà nước và khu vực phi chính phủ, kiến nghị về quản lý truyền thông trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm truyền thông.
5 Công tác quản lý báo chí truyền thông trong bối cảnh phát triển xã hội thông tin ở Việt Nam hiện nay (Kỳ 1) / PGS.TS. Đỗ Thị Thu Hằng // Thông tin và Truyền thông - Toàn cảnh Sự kiện & Dư luận .- 2018 .- Số 9 (338) .- Tr. 32 – 35 .- 070.4
Nghiên cứu sự biến đổi báo chí truyền thông và yêu cầu mới trong quản lý báo chí truyền thông trong bối cảnh phát triển xã hội thông tin ở Việt Nam hiện nay, những thách thức đối với công tác quản lý báo chí truyền thông trong bối cảnh phát triển xã hội thông tin ở Việt Nam.
6 Thiết bị giám sát và cảnh báo ngã cho người già sử dụng cảm biến gia tốc 3 trục (3-DOF) / PGS.TS. Trần Đức Tân, NCS. Phạm Văn Thành // Tự động hóa ngày nay .- 2018 .- Số 210 .- Tr. 20 – 21 .- 621
Già hóa dân số đang đặt ra nhiều thách thức đối với sự phát triển của thế giới và Việt Nam. Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới hằng năm có khoảng 30% người già từ 65 tuổi trở lên bị các tai nạn sự cố như ngã, đột quỵ,...tỉ lệ này là 40% đối với người già từ 70 tuổi trở lên. Theo thống kê của tổ chức quỹ Dân số Liên Hợp quốc, đến năm 2049 tại Việt Nam, số người trong nhóm tuổi từ 60 trở lên chiếm 26,1% dân số. Do đó, việc phát triển các hệ thống/ trang thiết bị nhằm hỗ trợ người già là bài toán cấp bách và cần thiết nhằm đảmbảo sức khỏe và tính mạng, đặc biệt là người già neo đơn.
7 Tác dụng chống viêm cấp và mạn tính của cao chiết từ phần trên mặt đất cây Mũi mác / Nông Thị Anh Thư, Nguyễn Trọng Thông, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Bích Thu // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 9 (Tập 60) .- Tr.15 – 19 .- 610
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng chống viêm cấp và mạn tính của cao toàn phần và cao phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ phần trên mặt đất của cây Mũi mác trên thực nghiệm. Tác dụng chống viêm cấp của cao Mũi mác được đánh giá trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin và mô hình gây viêm màng bụng trên chuột cống trắng. Để đánh giá tác dụng chống viêm mạn tính, mô hình gây u hạt bằng sợi amiant trên chuột nhắt trắng được tiến hành. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cao Mũi mác phân đoạn ethyl acetat và cao toàn phần liều 4,8 và 14,4 g/kg/ngày có tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây viêm màng bụng chuột cống trắng. Cao Mũi mác phân đoạn ethyl acetat liều 9,6 và 28,8 g/kg/ngày có tác dụng chống viêm mạn tính trên mô hình gây u hạt bằng sợi amiant trên chuột nhắt trắng.
8 Phát hiện đột biến gen BTK trên các bệnh nhân chẩn đoán bệnh không gammaglobulin máu liên kết nhiễm sắc thể giới tính X (XLA) / Ngô Mạnh Tiến, Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Phương Mai,… // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 9 (Tập 60) .- Tr. 1 – 4 .- 610
Protein cytoplasmic tyrosine kinase (BTK) được mã hóa bởi gen BTK. Đột biến trên gen BTK là nguyên nhân gây nên bệnh không gammaglobulin máu liên kết nhiễm sắc thể giới tính X (XLA). Mục tiêu: phát hiện các đột biến trên gen BTK ở các bệnh nhân mắc bệnh XLA. Đối tượng và phương pháp: 3 bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh XLA. Sử dụng kỹ thuật giải trình tự gen để phát hiện các đột biến trên gen BTK. Kết quả: 3 bệnh nhân đều có đột biến trên gen BTK, trong đó 1 bệnh nhân có đột biến mất đoạn từ exon 2 đến exon 5; 2 bệnh nhân có đột biến điểm thay thế axit amin trên exon 10, các đột biến lần lượt là c.862C>T (p.Arg288Trp) và c.843G>A (p.Trp281Stop). Kết luận: kỹ thuật giải trình tự gen là phương pháp chính xác cho phép sàng lọc toàn bộ các đột biến trên gen BTK. Phương pháp giải trình tự gen là cơ sở để chẩn đoán xác định bệnh XLA, đây là cơ sở để giúp các bác sỹ lâm sàng tư vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh trong tương lai.
9 Nghiên cứu xây dựng quy trình chẩn đoán vi khuẩn gây nhiễm khuẩn âm đạo bằng phương pháp Multiplex PCR / Triệu Tiến Sang, Vũ Hương Ly, Trần Văn Khoa,… // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2019 .- Số 9 (Tập 60) .- Tr. 5 - 9 .- 610
Nhiễm khuẩn âm đạo (Bacterial vaginosis - BV) là một trong những bệnh viêm nhiễm đường sinh dục phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng. Đặc biệt, bệnh còn ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển phôi của bệnh nhân làm hỗ trợ sinh sản. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, BV không phải do một tác nhân cụ thể nào gây ra, mà do sự mất cân bằng của hệ vi khuẩn trong âm đạo. Tuy nhiên, các kỹ thuật hiện nay như nuôi cấy và nhuộm gram tỏ ra kém hiệu quả, với thời gian kéo dài, không đủ nhạy để xác định đồng thời các tác nhân. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xây dựng phương pháp Multiplex PCR (M-PCR) để phát hiện đồng thời và chính xác các tác nhân gây bệnh, góp phần giảm tối đa chi phí và thời gian xét nghiệm. Quy trình đã phát hiện được 10 loài vi khuẩn gây bệnh dựa trên vùng gene đặc hiệu 16s-rRNA và tối ưu hóa M-PCR thành 3 phản ứng với độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Kết quả bước đầu đã xây dựng thành công quy trình M-PCR, chứng tỏ tiềm năng của phương pháp trong xét nghiệm chẩn đoán BV trong tương lai gần.
10 Một số giống Tràm trà giàu Terpinen-4-ol có triển vọng trên một số lập địa tại miền Bắc Việt Nam / Lê Đình Khả, Nguyễn Thị Thanh Hường, Nguyễn Văn Dư, K.Pinyopusarek // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2019 .- Số 9 (Tập 60) .- Tr. 42 - 47 .- 615
Khảo nghiệm hậu thế và khảo nghiệm dòng vô tính Tràm trà (Melaleuca alternifolia) giàu terpinen-4-ol nhập từ Australia được tiến hành tại Ba Vì (Hà Nội) và Phú Lộc (Thừa Thiên - Huê). Kết quả khảo nghiệm cho thấy sau hơn 2 năm trồng (cây hơn 2 tuổi): i) Tại Ba Vì, các giống có triển vọng là A6, A9 và A10 thuộc xuất xứ Candole State Forest bang New South Wales (tỷ lệ sống 96,7-97,8%, hàm lượng tinh dầu lá tươi 2,61%, tỷ lệ terpinen-4-ol ≥40%); các dòng vô tính A37.217, A32.23, A38.317, A26.218 và A38.39 (tỷ lệ sống 82,5-92,5%, hàm lượng tinh dầu lá tươi 3,06-3,87%, tỷ lệ terpinen-4-ol 40-43%, tỷ lệ limonene <1%, tỷ lệ 1,8-cineole <2,5%); ii) Tại Phú Lộc, giống có triển vọng là dòng vô tính A26.218 xuất xứ Candole (tỷ lệ sống 76,7%, hàm lượng tinh dầu lá tươi 4,05%, tỷ lệ terpinen-4-ol >40%, tỷ lệ limonene và tỷ lệ 1,8-cineole <1%); iii) Giống đối chứng A38 là giống có triển vọng tại Ba Vì và Phú Lộc (tỷ lệ sống tương đối cao, sinh trưởng tốt, hàm lượng và chất lượng tinh dầu cao và ổn định - đây là giống đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận); iv) Tràm trà trồng tại Phú Lộc có tỷ lệ sống tương đối thấp, sinh trưởng chậm hơn so với trồng tại Ba Vì, cần có biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc thích hợp.