CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động lan toả của chính sách tiền tệ của Vương quốc Anh đến thị trường chứng khoán châu Á / Nguyễn Vũ Duy // .- 2024 .- K2 - Số 264 - Tháng 5 .- Tr. 93-96 .- 332.4
Bài nghiên cứu này nhằm mục tiêu đo lường mức độ tác động của sự thay đổi từ CSTT của Anh đến TTCK các quốc gia khu vực châu Á.
2 Tài chính xanh - Cơ sở lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam / Lưu Thị Thu Hà // .- 2024 .- K2 - Số 266 - Tháng 6 .- Tr. 5-9 .- 332.1
Bài viết trình bày khái niệm, nội dung tài chính xanh và thực trạng, triển vọng về tài chính xanh ở Việt Nam.
3 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Giang / Dương Quốc Khánh // .- 2024 .- K2 - Số 266 - Tháng 6 .- Tr. 76-79 .- 332.63
Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương như Hưng Yên và Đà Nẵng, từ đó rút ra một số bài học cho tỉnh Bắc Giang.
4 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) với tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam / Nguyễn Quốc Khánh // .- 2024 .- K2 - Số 266 - Tháng 6 .- Tr. 10-13 .- 332.63
Phân tích mối quan hệ của vốn ODA và tăng trưởng kinh tế địa phương. Từ đó, đưa ra định hướng phù hợp để các tỉnh có chiến lược sử dụng nguồn vốn này hiệu quả hơn.
5 Ứng dụng mô hình ARDL trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới đầu tư tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hiên, Lê Mai Trang, Trần Thị Khánh Linh, Nguyễn Thị Nguyệt, Phí Thị Lữ, Bùi Thị Linh Chi, Bùi Thị Minh Nguyệt // .- 2024 .- K1 - Số 265 - Tháng 6 .- Tr. 28-32 .- 332.63
Nghiên cứu sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy (Autoregressive Distributed Lag - ARDL) kết hợp với phương pháp kiểm định đường bao (Bound test) làm cơ sở xác định tác động dài hạn, sau đó dùng mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) để phân tích tác động ngắn hạn, tiếp đến kiểm định độ phù hợp và xử lý các vi phạm có thể gặp phải của mô hình. Kết quả phân tích cho thấy lạm phát và lãi suất có tác động tiêu cực đến quyết định và cơ hội đầu tư tại Việt Nam trong cả ngắn hạn và dài hạn.
6 Xu hướng tích hợp các dịch vụ tài chính - Nhìn từ góc độ thể chế pháp lý và những vấn đề đặt ra / Nguyễn Văn Hiệu // .- 2024 .- K1 - Số 265 - Tháng 6 .- Tr. 5-9 .- 332.63
Bài viết này hệ thống hoá và làm rõ các mô hình tích hợp dịch vụ tài chính diễn ra ở giai đoạn đầu (tích hợp cấu trúc thể chế) làm nền tảng cho quá trình tích hợp sản phẩm và dịch vụ ở mức độ cao hơn (sẽ được đề cập trong một dịp khác). Bài viết được kết cấu thành 2 phần: khái niệm và các mức độ tích hợp các dịch vụ tài chính; Những lợi ích tiềm năng, thách thức và những rủi ro tiềm ẩn của xu hướng tích hợp các dịch vụ tài chính.
7 Ảnh hưởng của sử dụng các thực hành kế toán quản trị môi trường tới hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam / Phạm Thị Ngọc Thu, Phạm Lê Thy Uyên // .- 2024 .- K2 - Số 264 - Tháng 5 .- Tr. 68-72 .- 657
Kết quả nghiên cứu cho thấy cả ba yếu tố được đề xuất bởi lý thuyết các bên liên quan đều có ảnh hưởng mạnh mẽ và tích cực tới ý định áp dụng các thực hành EMA. Bên cạnh đó, việc sử dụng các thực hành EMA của doanh nghiệp xây dựng cải thiện mạnh mẽ hiệu suất MT, do đó, nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Cuối cùng, nghiên cứu cung cấp một vài hàm ý quan trọng trong việc thúc đấy doanh nghiệp xây dựng Việt Nam áp dụng các thực hành EMA.
8 Bàn về vấn đề đạo đức của việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm toán / Trần Nguyễn Bích Hiền, Vũ Thị Thu Huyền, Lương Thị Hồng Ngân // .- 2024 .- K2 - Số 264 - Tháng 5 .- Tr. 36-39 .- 657
Nghiên cứu nhằm mục đích dự đoán các khía cạnh đạo đức của việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong kiểm toán. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích trắc lượng thư mục, phương pháp suy luận diễn dịch, kết hợp hai khuôn khổ đạo đức tương lai là ETICA và ATE để làm rõ khái niệm AI, dự đoán ý nghĩa đạo đức của việc sử dụng AI trong kiểm toán dựa trên các đặc điểm, bản chất và chức năng dự định vốn có của AI, đồng thời đưa ra khuyến nghị về trách nhiệm, chính sách và quản lý AI trong kiểm toán.
9 Bộ kỹ năng của kế toán chuyên nghiệp trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 / Trần Thị Thanh Huyền, Lê Thị Mỹ Nương // .- 2024 .- K1 - Số 265 - Tháng 6 .- Tr. 33-36 .- 657
Nghiên cứu này dựa trên việc tổng hợp các nghiên cứu trước để phân tích và xác định các kĩ năng cần thiết của kế toán viên nhằm khuyến nghị các giải pháp phù hợp tới các bên liên quan.
10 Đào tạo kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập / Nguyễn Thị Hồng Vân, Trương Thị Ngọc Anh // .- 2024 .- K2 - Số 264 - Tháng 5 .- Tr. 53-56 .- 657
Bài viết trình bày một số ý kiến về xu hướng hội nhập kế toán - kiểm toán quốc tế hiện nay, đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo kế toán - kiểm toán nhằm phục vụ yêu cầu nhân lực trong thời đại số.