CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tích hợp tính bền vững trong đào tạo ngành thiết kế nội thất tại Việt Nam / Vũ Hồng Cương, Trần Ngọc Thanh Trang // .- 2024 .- Tháng 07 .- Tr. 129-133 .- 745
Bài báo phân tích tình hình phát triển đô thị xanh tại Việt Nam và vai trò của việc đào tạo nguồn nhân lực ngành thiết kế nội thất trong việc thực hiện các chiến lược bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào các bài học kinh nghiệm từ chương trình đào tạo nội thất bền vững trên thế giới, từ đó đề xuất nguyên tắc và giải pháp cụ thể cho chương trình đào tạo tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích tài liệu, phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thực địa, kết hợp với dữ liệu từ các báo cáo và nghiên cứu trước đây.
2 Tối ưu hóa chiều dài của cọc bằng phương pháp truyền tải trọng / Nguyễn Tổng // .- 2024 .- Tháng 07 .- Tr. 134-138 .- 690
Cung cấp các đề xuất trong việc lựa chọn chiều dài cọc hợp lý nhằm đạt được tính hiệu quả kinh tế. Đây là một cách thức mang tính thực hành, vừa chuyên sâu nhưng cũng đủ đơn giản, để các kỹ sư có một công cụ đủ tốt nhằm tự tin hơn trong công tác thiết kế.
3 Đánh giá tác động các nhân tố quản lý tổng thể dự án tới thành công dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước / Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Minh Đức // .- 2024 .- Tháng 07 .- Tr. 139-143 .- 692.5
Nghiên cứu tổng quan các nhân tố ảnh hưởng tới thành công dự án đầu tư xây dựng (gồm chi phí, tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, tuân thủ pháp lý) nhóm tác giả nhận thấy các nhân tố liên quan tới quản lý tổng thể dự án có tác động cùng chiều tới thành công dự án, từ đó xây dựng giả thuyết nghiên cứu và tiến hành khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới thành công dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại các Ban dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành/khu vực.
4 Nghiên cứu khả năng cách nhiệt của tấm panel tường bê tông cốt thép nhiều lớp với lớp giữa sử dụng bê tông dẫn nhiệt thấp / Vũ Đình Thơ, Phạm Tuấn Anh // .- 2024 .- Tháng 07 .- Tr. 144-148 .- 690
Trên cơ sở các kết quả phân tích sự truyền nhiệt qua các loại kết cấu tường bao che bằng việc sử dụng phần mềm phần tử hữu hạn ANSYS trong điều kiện khí hậu ở Việt Nam, cho thấy hiệu quả cách nhiệt của loại kết cấu tường bao che thường sử dụng ở Việt Nam và hiệu quả cách nhiệt của kết cấu tường bao che bê tông cốt thép nhiều lớp với lớp giữa từ bê tông nhẹ dẫn nhiệt thấp. Từ đó, nghiên cứu cho phép đề xuất và áp dụng loại kết cấu này trong điều kiện thực tế của nước ta.
5 Xây dựng mô hình số phân tích giải pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm / Trần Minh Hải, Trịnh Minh Thụ, Đỗ Thắng // .- 2024 .- Tháng 07 .- Tr. 149-155 .- 690
Trình bày việc xây dựng mô hình số phân tích bài toán xây dựng nền đắp trên đất yếu gia cường bằng bấc thấm. Mô hình này được kiểm chứng thông qua kết quả quan trắc lún bề mặt, lún sâu, chuyển vị ngang trên bề mặt, chuyển vị ngang theo chiều sâu và áp lực nước lỗ rỗng của công trình thực tế cho thấy đảm bảo độ tin cậy. Kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo cho các công trình có tính chất tương tự.
6 Nghiên cứu cường độ nén và mô đun đàn hồi của bê tông cốt liệu tái chế sử dụng bê tông phá dỡ và xỉ hạt lò cao nghiền mịn / Nguyễn Xuân Hiến, Phan Quang Minh, Nguyễn Ngọc Tân // .- 2024 .- Tháng 07 .- Tr. 156-160 .- 690
Bài báo trình bày kết quả thực nghiệm cường độ nén và mô đun đàn hồi theo thời gian của bê tông cốt liệu tái chế sử dụng cốt liệu bê tông tái chế và xỉ hạt lò cao nghiền mịn.
7 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình ngành nước trong giai đoạn thi công / Đỗ Thị Mỹ Dung, Phan Minh Trong // .- 2024 .- Tháng 08 .- Tr. 54-59 .- 628
Công trình xây dựng ngành nước bao gồm một số hạng mục như: nhà quản lý, nhà kho, nhà hóa chất, nhà đặt máy phát điện, phòng thí nghiệm, công trình thu, trạm bơm nước thô, bể trộn, bể lắng, bể lọc, bể chứa, trạm bơm nước sạch, đường ống công nghệ, hệ thống điện và các công trình phụ trợ khác được đầu tư xây dựng nhằm mục đích phục vụ nhu cầu sử dụng nước sạch để sinh hoạt, sản xuất và các mục đích khác của người dân, cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp; chất lượng nước sạch phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế và Nhà nước.
8 Lý luận và kinh nghiệm tích hợp giảm thiểu rủi ro thiên tai trong quy hoạch đô thị / Lê Anh Đức // .- 2024 .- Tháng 08 .- Tr. 60-63 .- 711
Giới thiệu các lý luận về đánh giá rủi ro thiên tai đối với các đô thị trên thế giới; Phân tích các kinh nghiệm tích hợp giảm thiểu rủi ro thiên tai trong đô thị; Phân tích khả năng áp dụng mô hình tích hợp DRR trong quy hoạch đô thị tại Việt Nam.
9 Phát triển nhà ở xã hội tại Hà Nội theo hướng bền vững : sự cần thiết và định hướng / Nguyễn Thị Thúy, Nguyễn Quốc Toản // .- 2024 .- Tháng 08 .- Tr. 70-73 .- 720
Tìm hiểu thực trạng về nhà ở xã hội đồng thời nêu những bất cập cần được tháo gỡ trong chính sách nhà ở xã hội tại Hà Nội.
10 Khai thác yếu tố mặt nước trong tổ chức không gian đô thị tại thành phố Thủ Đức / Nguyễn Đoàn Thế Hùng, Phạm Ngọc Tuấn, Trần Minh Tuấn // .- 2024 .- Tháng 08 .- Tr. 64-69 .- 720
Phân tích và đánh giá các tiềm năng, lợi thế cũng như nhìn nhận những thách thức trong việc khai thác yếu tố mặt nước để tạo ra các không gian đô thị xanh, sáng tạo và thân thiện với môi trường cho thành phố. Các giải pháp và chiến lược được đề xuất nhằm tối ưu hóa việc sử dụng mặt nước, từ việc xây dựng các công trình cảnh quan đến việc quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên nước. Đồng thời, bài báo cũng nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc kết hợp giữa mặt nước và không gian đô thị để tạo ra một môi trường sống bền vững và hấp dẫn cho cộng đồng.