Hỗ trợ thương mại là hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật nhằm tạo điều kiện cho sự hội nhập của các nước vào nền kinh tế thế giới thông qua các biện pháp nhằm thúc đẩy thương mại. Do vậy, hỗ trợ thương mại từ các nước nhập khẩu có thể mang lại lợi ích cho các nước xuất khẩu, đặc biệt là cho các nước đang phát triển. Bài nghiên cứu này tập trung tìm hiểu tác động của hỗ trợ thương mại của Mỹ đối với 46 quốc gia thu nhập thấp và trung bình khi xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ giai đoạn 2001 – 2014. Mô hình lực hấp dẫn và phương pháp Driscoll & Kraay sẽ được sử dụng để phân tích dữ liệu bảng ở cấp độ ngành cho các quốc gia này. Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy rằng hỗ trợ thương mại từ Mỹ có tác động tích cực đến xuất khẩu thuỷ sản của các nước thu nhập trung bình và thấp vào thị trường Mỹ. Ngoài ra, nghiên cứu còn tìm ra tác động của các yếu tố khác đến xuất khẩu như chi phí thương mại có tác động nghịch biến và tỷ giá hối đoái có tác động đồng biến đối với xuất khẩu, và đặc biệt là sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế làm giảm tác động của hỗ trợ thương mại đối với xuất khẩu.
Nghiên cứu đề xuất sử dụng mô hình chất lượng dồn tích của Dechow và Dichev (2002) để đo lường chất lượng lợi nhuận của công ty. Ngoài ra, nghiên cứu còn xem xét tác động của các yếu tố bao gồm hiệu quả hoạt động, tăng trưởng, quy mô, mức độ trưởng thành, đòn bẩy tài chính và mức độ thâm dụng vốn đến chất lượng lợi nhuận. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ 474 công ty niêm yết trên HSX và HNX trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2015, tạo thành 2.507 quan sát công ty – năm. Nghiên cứu xử lý dữ liệu bảng bằng mô hình hồi quy gộp (pooled OLS), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình tác động cố định (FEM). Sau đó, mô hình thích hợp sẽ được lựa chọn thông qua các kiểm định cần thiết. Kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi công ty, đòn bẩy tài chính và mức độ thâm dụng vốn có tác động ngược chiều đến mức độ quản trị lợi nhuận của công ty. Ngược lại, các công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao có mức độ quản trị lợi nhuận cao. Trong khi đó, hiệu quả hoạt động và qui mô công ty không tác động đến chất lượng lợi nhuận.
Mục tiêu của bài viết là đánh giá tác động của các yếu tố vĩ mô và đặc thù đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại (NHTM) Đông Nam Á. Nghiên cứu sử dụng Phương pháp Moment Tổng Quát GMM dạng hệ thống thông qua dữ liệu của 204 NHTM Đông Nam Á trong giai đoạn 2010-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ xấu của NHTM các nước trong khu vực chịu tác động bởi cả yếu tố vĩ mô và yếu tố đặc thù. Nợ xấu hiện tại của các ngân hàng trong khu vực ASEAN chịu tác động ngược chiều của các yếu tố là tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ cho vay/tiền gửi, quy mô ngân hàng nhưng cùng chiều với nợ xấu trong quá khứ và vốn chủ sở hữu. Đặc biệt, các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cho vay như kỳ vọng của nghiên cứu. Kết quả cũng tìm thấy biến thâm hụt ngân sách tác động có ý nghĩa thống kê đối với nợ xấu nợ xấu. Kết quả này sẽ giúp ích cho các nhà hoạch định chính sách trong việc thiết kế các chính sách tài khóa và an toàn vĩ mô.
Bài báo phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu ở các ngân hàng thương mại Việt Nam, với mục tiêu tìm ra mức ngưỡng nợ xấu mà qua đó hành vi chấp nhận rủi ro của ngân hàng có thể thay đổi. Bằng mô hình hồi quy ngưỡng cho dữ liệu bảng cân bằng của 24 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006-2016, chúng tôi tìm thấy mức ngưỡng nợ xấu vào khoảng 6,07%. Dưới mức này, một sự gia tăng trong tốc độ tăng trưởng tín dụng sẽ làm giảm tỷ lệ nợ xấu; ngược lại, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá mức ngưỡng, tăng trưởng tín dụng sẽ gia tăng cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu. Nghiên cứu cũng tìm ra mối tương quan ngược chiều giữa quy mô ngân hàng và tăng trưởng GDP với tỷ lệ nợ xấu, trong khi tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản có tương quan cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu.
Trình bày một số kết quả nghiên cứu tạo màng epoxy biến tính bằng polysulfide, đánh giá một số tính chất cơ lý và đánh giá khả năng bảo vệ chống ăn mòn của lớp phủ chế tạo được.
Nêu sự phát triển doanh nghiệp xã hội ở Vương quốc Anh, quan điểm về doanh nghiệp xã hội, các loại hình doanh nghiệp xã hội, hệ sinh thái và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xã hội i ở Vương quốc Anh.
Bài viết này phân tích vai trò của nguồn vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, với cấp độ nghiên cứu là các tỉnh/thành phố trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2016. Chúng tôi tìm thấy giáo dục cơ bản đang là yếu tố chiếm ưu thế trong tăng trưởng kinh tế trong khi vai trò của đào tạo cao cấp vẫn chưa rõ nét. Hơn nữa, kết quả cũng cho thấy chi tiêu cho giáo dục chưa hiệu quả để kích thích tăng trưởng kinh tế. Vì thế, Việt Nam cần xây dựng chiến lược phát triển nhân lực trình độ cao cũng như tăng hiệu quả đầu tư cho giáo dục trong những năm tới.
Nghiên cứu này kiểm định tác động của sự cảm nhận về sự hợp lý trong dự toán ngân sách và sự tham gia vào dự toán ngân sách đến kết quả công việc của các nhà quản trị ở các doanh nghiệp tại Việt Nam. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đã được kiểm định bằng Smart PLS3 với 337 mẫu khảo sát từ các nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở làm việc tại các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả cho thấy: (1) Cảm nhận về sự hợp lý (trong phân phối và trong quy trình) dự toán ngân sách có tác động dương đến mức độ tham gia của các nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở vào dự toán ngân sách; và (2) Mức độ tham gia vào dự toán ngân sách càng gia tăng dẫn đến sự gia tăng trong kết quả công việc. Kết quả nghiên cứu đem lại một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp Việt Nam trong môi trường tham gia vào dự toán ngân sách.
Việc ứng dụng PMKTĐG là xu hướng chủ yếu trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Vì vậy, việc nghiên cứu cách thức và nhận diện các yếu tố để triển khai thành công quá trình này là điều cần thiết. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về quá trình ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và kế toán nói riêng, Tuy nhiên, cần phải có 1 cách tiếp cận phù hợp với quy mô, đặc điểm ứng dụng phần mềm kế toán tại Việt Nam. Bài viết tổng quan các lý thuyết đã nghiên cứu liên quan để đề xuất mô hình tiếp cận theo mức độ phù hợp của PMKTĐG và các yếu tố đáp ứng để nghiên cứu và kiểm định tại Việt Nam.