CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quản lý phát triển du lịch tâm linh kinh nghiệm hay trên thế giới / Nguyễn Thị Tú // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 58 - 59 .- 910
Việt Nam chưa thực sự phát triển và quản lý hiệu quả phát triển du lịch tâm linh. Bởi thế, cần học tập kinh nghiệm của các quốc gia đã phát triển khá bền vững du lịch tâm linh để có những giải pháp đưa du lịch tâm linh của Việt Nam thực sự phát triển đáp ứng nhu cầu của đa số người dân trong nước cũng như xu hướng gia tăng mạnh nhu cầu thị trường khu vực và quốc tế.
2 Đặc điểm giải phẫu bệnh của u trung thất / Phạm Quang Thông, Lê Ngọc Diệu Thảo, Hoàng Văn Thịnh // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 73-77 .- 610
Nghiên cứu trên 86 trường hợp bệnh chưa đủ lớn để có thể đưa ra tỷ lệ chính xác cho tất cả các loại u có thể gặp ở vùng trung thất, tuy nhiên có thể thấy một số điểm tổng quan về phân loại nhóm u và tỷ lệ u vùng trung thất. Nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của đánh giá những chi tiết về hình dạng và vị trí cụ thể u trung thất để có chẩn đoán giải phẫu bệnh u trung thất chính xác hơn. Sự tương quan về tuổi, giới và từng loại u, những đặc điểm mô học, hóa mô miễn dịch, sinh học phân tử của u trung thất cần thiếp tục được thực hiện trong những nghiên cứu chi tiết hơn.
3 Khảo sát đặc điểm các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm của dạ dày / Lê Hoàng Anh Đức, Lê Minh Huy // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 78-84 .- 610
Khảo sát đặc điểm các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm của dạ dày trên 1577 bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh từ 5/2015 đến 10/2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy viêm teo niêm mạc và chuyển sản ruột có mối liên quan có ý nghĩa với các tổn thương tiền ung thư khác. Các tổn thương tiền ung thư của dạ dày gặp chủ yếu ở vùng hang vị.
4 Xác định giá trị của phương pháp tế bào học và sinh thiết tức thì trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp / Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Thị Thanh Hà, Dương Thị Lan Thu // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 53-57 .- 610
Xác định giá trị của phương pháp tế bào học và sinh thiết tức thì trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp trên 174 trường hợp được phẫu thuật u tuyến giáp tại bệnh viện Đai học Y Hà Nội từ 7/2014 đến 5/2016. Kết quả cho thấy phương pháp tế bào học là phương pháp đơn giản, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao để chẩn đoán các nhân giáp trước phẫu thuật. Phương pháp sinh thiết tức thì có độ chính xác cao trong phẫu thuật u tuyến giáp.
5 Đặc điểm các bướu lành tính ở phổi / Nguyễn Sơn Lam // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 58-62 .- 610
Nghiên cứu đặc điểm bướu lành tính ở phổi trên 360ca/28571 ca bướu phổi. Kết quả cho thấy các bướu lành tính ở phổi chiếm tỷ lệ thấp so với các loại ung thư phổi. Đa số các loại bướu này xảy ra ở nữ giới. Tuổi trung bình trẻ hơn ung thư phổi, khoảng 40 tuổi. Đa số bướu có nguồn gốc trung mô. Các triệu chứng lâm sàng và soi phế quản không nhiều và đặc hiệu như các loại ung thư phổi. Các dấu hiệu hình ảnh học thường gặp là nốt đơn độc, nhỏ hơn 3cm, bờ đều và ở vùng ngoại vi phổi.
6 Du lịch tỉnh Vĩnh Long: Những giải pháp để phát triển bền vững / Nguyễn Ngọc Sĩ // .- 2015 .- Số 73 .- Tr. 141-148 .- 910
Bài viết phân tích những ưu thế và những hạn chế của du lịch Vĩnh Long đồng thời đề xuất những giải pháp phù hợp để phát triển du lịch theo hướng bền vững, đáp ứng yêu cầu của thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập.
7 Khai thác giá trị di tích lịch sử văn hóa danh thắng trong phát triển du lịch ở tỉnh Phú Yên / Trần Văn Tàu // .- 2015 .- Số 11 .- Tr. 62-63 .- 910
Giới thiệu quá trình khai thác giá trị di tích lịch sử văn hóa, danh thắng trong phát triển du lịch ở tỉnh Phú Yên.
8 Về khả năng thống nhất của hệ thống ký hiệu trong các phần mềm thiết kế biên tập và chế bản bản đồ du lịch / Lã Văn Hoan // .- 2008 .- Số 4 .- Tr. 48-50 .- 910
Bài báo giới thiệu khả năng thống nhất kí hiệu bản đồ trong các phần mềm thiết kế biên tập và chế in bản đồ du lịch. Bài báo trình bày khả năng tương thích của hệ thống kí hiệu trong các phần mềm bản đồ cùng chạy trên một hệ điều hành widows.
9 Biểu hiện ở mắt của u nhầy vùng trán sàng / Trần Viết Luân // .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 165-169 .- 610
40 u nhầy của 37 bệnh nhân được nghiên cứu trong 2 năm ở bệnh viện Tai mũi hong Thành phố Hồ Chí Minh. Đa số bệnh nhân đến khám vì các triệu chứng về mắt như sưng mắt, mờ mắt, giảm thị lực. Trên hình ảnh CT-scan thấy u nhầy chèn ép vào các cấu trúc lân cận như hốc mắt, thần kinh thị. Vị trí khuyết xương thường gặp nhất là xương giấy (52,5 phần trăm). MRI được chụp ở 10 trường hợp, các cấu trúc bị chèn ép thường gặp là cơ trực trong, cơ trực trên và thần kinh thị.
10 Teo và hẹp tá tràng ở trẻ em: Kết quả điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2 / Trần Thanh Trí, Hồ Phi Duy, Lâm Thiện Kim, Bùi Hải Trung, Lê Tấn Sơn // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 12-16 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị teo và hẹp tá tràng trên 116 bệnh nhi trị tại bệnh viện Nhi đồng 2, trong đó có 53 ca mổ nội soi, 53 ca mổ hở và 10 ca nội soi chuyển mổ hở. Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ biến chứng trong mổ hở, mổ nội soi hay nội soi chuyển hở là như nhau với tỷ lệ biến chứng ngoại khoa chung là thấp. Tỷ lệ tử vong thấp. Điều trị phẫu thuật hở và nội soi teo và hẹp tá tràng cho kết quả tốt.