Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn (Plaxis 2D) phân tích ứng xử lún của công trình móng nông trên nền đất cát san lấp và đất sét yếu tỉnh An Giang. Nghiên cứu cho thấy độ lún tổng cộng của công trình tăng lên theo bề dày lớp cát san lấp và tải trọng công trình. Gia tăng độ chặt làm tăng cường độ đất đắp nhưng làm tăng tải trọng đất đắp. Độ lún tổng cộng tăng lên từ 3-5cm và hầu như không thay đổi độ lún trong quá trình sử dụng (nhỏ hơn 0.5cm) khi thay đổi độ chặt cát san lấp từ 0.76-0.98.
Tổng hợp và trình bày phương pháp tính toán và kiểm tra liên hợp thép – bê + 266.1325800.2016, bao gồm việc kiểm tra bền tiết diện sàn, kiểm tra khả năng chịu cắt theo tiết diện nghiêng, kiểm tra các điều kiện đảm bảo liên kết giữa bê tông và tôn sàn. Phần kết luận bài báo đưa ra một số đặc điểm chính của phương pháp tính thep SP 266.1325800.2016.
Giới thiệu về phương pháp tham số (PPTS), các ứng dụng PPTS trong thiết kế kiến trúc hiện nay và việc xây dựng hệ thống tham số cho kiến trúc. Kết quả của bài báo này góp phần giúp cho công tác số hóa, định lượng hóa thiết kế kiến trúc có hệ thống hơn, chặt chẽ hơn và hòa vào tiến trình “Kiến trúc hiệu quả” trên thế giới.
Nghiên cứu thực nghiệm xác định cường độ chịu nén của bê tông thường và bê tông GPC với các cấp phối chứa ion SO42- có hàm lượng khác nhau. Kết quả thu được là cơ sở để đánh giá hiệu quả của GPC trong hạn chế ảnh hưởng của lượng muối sulphate đến cường độ của bê tông.
Đánh giá ảnh hưởng của chủng loại và hàm lượng thạch cao phốt pho của nhà máy DAP Đình Vũ đến cường độ chịu nén và độ bền sunfat của xi măng Poóc lăng PC40 khi ngâm trong dung dịch Na2SO4 theo thời gian. Kết quả của mẫu có chứa thạch cao phốt pho cũng được so sánh với mẫu có chứa thạch cao tự nhiên.
Phương pháp phụt vữa thành biên cho cọc khoan nhồi hay cọc barrette đã được áp dụng nhiều cho các công trình xây dựng ở Việt Nam nhằm mục đích tăng thêm sức chịu tải cọc. Trong kết quả nghiên cứu này, thông qua các số liệu từ thí nghiệm O-cell tại công trình Eximbank Quận 1 và kết quả từ mô phỏng trên Plaxis, tác giả phân tích mức độ hiệu quả khi áp dụng phương pháp phụt vữa cho cọc barrette và khi không có phụt vữa. Ngoài ra, tác giả còn đánh giá, so sánh thêm về chiều dài và vị trí phụt vữa để tìm ra biện pháp tối ưu khi áp dụng phương pháp phụt vữa này nhằm đảm bảo bài toán an toàn và kinh tế. Từ đó ta có thể lựa chọn được nhiều phương án về sức chịu tải thiết kế phù hợp cho công trình.
Đánh giá ảnh hưởng của thành phần tro bay được dùng đến hàm lượng tới hạn, kết hợp với các loại phụ gia hóa học và dung dịch kiềm đến tính dẻo và khả năng lưu biến của hỗn hợp bê tông. So sánh và đánh giá kết quả thực nghiệm với công thức tính toán theo Coussot để xem xét khả năng sử dụng mô hình mô phỏng để xác định các tính chất lưu biến học.
Nghiên cứu này sử dụng xúc tác thải của công nghiệp dầu khí (FCC) thay thế cát silic trong AAC để đánh giá ảnh hưởng của thành phần hoạt tính và zeolite đến khả năng làm việc và hoạt hóa tạo cường độ trong các môi trường nhiệt độ và áp suất cao.
Nghiên cứu này sử dụng FCC thay thế xi măng và cát nghiền trong thành phần bê tông khí chưng áp để đánh giá ảnh hưởng của thành phần hoạt tính alumino – silicate đến khả năng làm việc và hoạt hóa tạo cường độ trong các môi trường và điều kiện khác nhau.