Phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao được phát triển định lượng 4 loại hóa chất sinh học là coniferin, loganic acid, sweroside và loganin trong 92 mẫu từ Hàn Quốc và Trung Quốc nhằm phân biệt dược liệu từ các nguồn khác nhau. Phân tích tổng thể sắc đồ được tiến hành dựa vào LDA cho thấy kim ngân từ các vùng khác nhau có thể được phân biệt chính xác tới 80 phần trăm.
Cây mán đỉa (Archidendron clypearia (Jack) Nielsen) là một dược liệu có triển vọng phát triển ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống in vỉto cây mán đỉa sẽ góp phần tạo tiền đề cho việc phát triển nguồn dược lieeụ sẵn có tại địa phương. Kết quả bước đầu về tái sinh chồi in vỉto cây mán đỉa. Đoạn thân (khoảng 4 cm) mang chồi nách của cây mán đỉa được khử trùng bằng HgCl2 0,1 phần trăm 10 phút, rồi tiếp tục khử trùng với nano bạc 40 ppm trong 30 phút. Kết quả cho tỷ lệ mẫu không nhiễm cao nhất đạt 58,30 phần trăm sau 4 tuần nuôi cấy. Môi trường bổ sung 2,0 mg/l BAP (6-benzylaminopurine) là môi trường tối ưu cho sự tái sinh chồi in vitro từ đoạn thân cây mán đỉa đạt 1,66 chồi/mẫu. Môi trường MS có bổ sung 0,2 mg/l NAA (alpha naphthaleneacetic acid) kết hợp 2,0 mg/l BAP (6-benzylaminopurine) cho sinh trưởng của chồi tốt, chiều cao chồi đạt 3,11 cm sau 8 tuần nuôi cấy.
Quy trình chiết xuất cho hiệu suất và hoạt tính in vitro cao nhất được thực hiện với dung môi athanol 90 phần trăm, tỷ lệ dược liệu/dung môi 1:10, tốc độ rút dịch chiết 1ml/phút. Tá dược độn phù hợp là Di-tab. Để tạo lớp màng bao chống ẩm hiệu quả, PVA được lựa chọn sử dụng với dung môi hòa tan là hỗn hợp ethanol 96 phần trăm và nước tỷ lệ 3:1. Viên nén thành phẩm có khản ăng chống ẩm tốt, đạt các chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng và độ rã theo tiêu chuẩn.
Nghiên cứu hướng đến việc phát hiện các chất ức chế protease HIV từ các nguồn thảo dược Việt Nam làm cơ sở cho việc phát triển các thuốc điều trị bệnh AIDS.
Đánh giá độ đàn hồi gan bằng kỹ thuật tạo hình siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng ở 376 người kiểm tra sức khỏe tổng quát từ 01/2016 đến 04/2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy siêu âm tạo hình đàn hồi mô sóng biến dạng có giá trị trong việc đánh giá bẹnh lý gan mạn tính. Độ đàn hồi gan trên những trường hợp gan nhiễm mỡ hay nhiễm siêu vi viêm gan B, C tăng cao có ý nghĩa so sánh với trường hợp gan bình thường.
Khảo sát dấu hiệu B line trong thực hành lâm sàng trên 53 bệnh nhân vào viện vì các triệu chứng suy tim. Kết quả có 11/53 bệnh nhân tử vong. Tất cả các bệnh nhân khi nhập viện đều quan sát thấy có B line trên siêu âm phổi ở mức độ nhiều. Nhóm bệnh nhân tử vong có thời gian phát hiện suy tim, NT proBNP và số lượng B-line lớn hơn so với nhóm được ra viện. ULCs có tương quan đồng biến với mức độ suy tim theo các chỉ số đánh giá mức độ suy tim trên lâm sàng.
Đánh giá kết quả ứng dụng tế bào gốc trung mô trong điều trị chấn thương cột sống tổn thương tủy mạn tính. Nghiên cứu đã ứng dụng thành công MSCs trong thực hành lâm sàng có liên quan đến sự cần thiết phải thực hiện các xét nghiệm chi tiết hơn để đánh giá hiệu quả của MSCs trên bệnh nhân tổn thương tủy sống.
Xác định đặc điểm lâm sàng và tính nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus Pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Hải Dương. Nghiên cứu cho thấy biểu hiện lâm sàng của viêm phổi cộng đồng có các triệu chứng như sốt, ho, chảy nước mũi, phổi có ran ẩm tỷ lệ gặp trên 70 phần trăm, nhịp thở nhanh là 36,5 phần trăm. Pinicillin, Amoxicillin, AmoxicillinClauulanic nhạy cảm với phế cầu gây viêm phổi cộng đồng 100 phần trăm, Vancomycin nhạy 98,1 phần trăm, Cefotaxime 96,2 phần trăm, Chloramphenicol 72,5 phần trăm.Các kháng sinh Erythromycin, Clarithromycin, Azithromycin bị kháng hoàn toàn.
Đánh giá kết quả bước đầu can thiệp động mạch vành qua da trên 141 trường hợp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình từ 5/2015 đến 5/2016. Kết quả cho thấy can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện Đa khoa Ninh Bình đạt được kết quả tốt với tỷ lệ biến chứng và tử vong thấp.
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở 83 bệnh nhân mắc bệnh gan do rượu. Triệu chứng hay gặp là mệt mỏi, chán ăn, gan to và vàng da. Giai đoạn xơ hóa F3 chiếm tỷ lệ cao nhất là 25,3 phần trăm, mức độ xơ hóa đáng kể chiếm tỷ lệ cao nhất là 63,9 phần trăm. Có 77/83 bệnh nhân có gan nhiễm mỡ, với mức độ nhiễm mỡ từ 34 phần trăm đến 66 phần trăm. Thoái hóa dạng bọt do rượu chiếm tỷ lệ cao nhất là 84,3 phần trăm, ty thể khổng lồ 63,4 phần trăm và thể Mallory chiếm 60,2 phần trăm.