CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quan hệ của Iran với một số quốc gia Đông Nam Á / Trần Anh Đức // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 10 (158) .- Tr.31 – 37 .- 327
Nghiên cứu quan hệ kinh tế và ngoại giao giữa Iran với một số quốc gia Đông Nam Á (Asean) từ năm 2007 đến nay. Sự chuyển biến trong mối quan hệ giữa Iran và Asean trong thời kỳ này chia làm 2 giai đoạn: phát triển nhanh chóng về quan hệ kinh tế và ngoại giao giữa Iran với một số quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2007 – 2011; và quan hệ thăng trầm từ năm 2017 cho đến nay.
2 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thời gian qua / Nguyễn Văn Dần, Nguyễn Tiến Đức // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 10 (158) .- Tr. 38 – 46 .- 658
Trình bày tổng quan doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, đánh giá thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.
3 Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật kén khí phổi / Châu Phú Thi, Lê Nữ Hòa Hiệp, Nguyễn Văn Khôi // .- 2017 .- Số 16 .- Tr. 19-25 .- 610
Có 103 trường hợp được điều trị ngoại khoa xử trí kén khí phổi, trong đó có 67 trường hợp kén khí đơn thuần và 36 trường hợp kén khí kèm khí phế thũng. Biến chứng sau phẫu thuật bao gồm: Dò khí kéo dài có 30 trường hợp (29,1 phần trăm), 9 trường hợp (8,7 phần trăm) có tình trạng tràn khí dưới da, xẹp phổi (2 trường hợp chiếm 1,9 phần trăm), sốt (2 trường hợp chiếm 1,9 phần trăm), chảy máu thành ngực (2 trường hợp chiếm 1,9 phần trăm), nhiễm trùng (2 trường hợp chiếm 1,9 phần trăm). Những yếu tố liên quan đến các kết quả thành công trong phẫu thuật bao gồm: tuổi, nhóm bệnh kén khí, tiền sử bệnh, các biểu hiện lâm sàng, điểm khó thở theo thang điểm mMRC, phương pháp phẫu thuật.
4 Năng suất lao động của Việt Nam hiện nay / Đỗ Đức Quân // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 10 (158) .- Tr. 47 – 56 .- 658
Phân tích thực trạng và hạn chế, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp nâng cao năng suất lao động ở Việt Nam trong thời gian tới.
5 Thiếu máu chi cấp tính do tắc động mạch: Kết quả điều trị ngoại khoa và một số yếu tố liên quan / Đoàn Quốc Hưng, Vũ Hải Trung // .- 2017 .- Số 16 .- Tr. 3-7 .- 610
Hồi cứu mô tả cắt ngang trên 67 bệnh nhân với 76 chi bệnh thiếu máu cấp tính do tắc động mạch tại bệnh viện HN Việt Đức được điều trị phẫu thuật. Đa số tắc mạch chi dưới (85,53 phần trăm), chi trên (14,47 phần trăm). Kết quả sớm sau 7 ngày phẫu thuật: bảo tồn chi 75 phần trăm, cắt cụt thì đầu 15,79 phần trăm, cắt cụt thì hai 6,58 phần trăm. Không có trường hợp nào tắc mạch chi trên phai cắt cụt. Mức độ thiếu máu chi khi vào viện, thời gian thiếu máu, vị trí tắc động mạch là các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sớm sau phẫu thuật (p0,05). Tỷ lệ cắt cụt chi do tắc mạch cấp còn cao. Mức độ thiếu máu, thời gian thiếu máu, vị trí tắc động mạch là các yếu tố tiên lượng chính.
6 Teo và hẹp tá tràng ở trẻ em: Kết quả điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2 / Trần Thanh Trí, Hồ Phi Duy, Lâm Thiện Kim // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 12-16 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị teo và hẹp tá tràng trên 116 bệnh nhi trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2, trong đó có 53 ca mổ nội soi, 53 ca mổ hở và 10 ca nội soi chuyển mổ hở. Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ biến chứng trong mổ hở, mổ nội soi hay nội soi chuyển hở là như nhau với tỷ lệ biến chứng ngoại khoa chung là thấp. Tỷ lệ tử vong thấp. Điều trị phẫu thuật hở và nội soi teo và hẹp tá tràng cho kết quả tốt.
7 Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh lý kén khí phổi / Châu Phú Thi, Lê Nữ Hòa Hiệp, Nguyễn Văn Khôi // .- 2017 .- Số 16 .- Tr. 26-31 .- 610
Có 103 trường hợp được điều trị ngoại khoa xử trí kén khí phổi, trong đó có 67 trường hợp kén khí đơn thuần và 36 trường hợp kén khí kèm khí phế thũng. Đau ngực chiếm tỉ lệ 95,1 phần trăm cho cả hai nhóm nghiên cứu, kế tiếp là khó thở chiếm 89,3 phần trăm, ho đàm chiếm 34 phần trăm, ít nhất là ho khạc máu có tỉ lệ 1 phần trăm. Chỉ số FEV1 trong khoảng 50 phần trăm đến 80 phần trăm so tiên đoán chiếm 52,9 phần trăm, ở mức 30 phần trăm đến 50 phần trăm so tiên đoán chiếm 35,3 phần trăm. Còn lại trên 80 phần trăm so tiên đoán chiếm 11,8 phần trăm.
8 Kinh nghiệm bước đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi 3D điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện K / Phạm Văn Bình // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 120-123 .- 610
Đánh giá kết quả sớm ứng dụng phẫu thuật nội soi 3D điều trị ung thư đại trực tràng trên 46 bệnh nhân tại Bệnh viện K từ 3/2016 đến 1/2017. Kết quả cho thấy ứng dụng phẫu thuật nội soi 3D trong mổ ung thư đại trực tràng có thời gian mổ ngắn hơn, số lượng hạch phẫu tích đủ để đánh giá di căn hạch, ảnh hưởng phụ tới phẫu thuật viên thấp, an toàn về khía cạnh ngoại khoa.
9 Chính sách đối ngoại của Ethiopia / Nguyễn Ngọc Trí // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 10 (158) .- Tr.57 – 60 .- 327
Trình bày vị trí chiến lược của Ethiopia, quan hệ đối ngoại của Ethiopia với một số đối tác chủ yếu.
10 Thiết kế và tối ưu hóa công thức viên ngậm chứa dược liệu / Lâm Hoàng Yến, Huỳnh Văn Hóa, Phạm Đình Duy // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 156-161 .- 610
Các thành phần được tối ưu hóa gồm có 23,3 phần trăm sorbitol; 64,09 phần trăm mannitol và 3,05 phần trăm Lycatab DSH. Công thức tối ưu đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm và kết quả cho thấy độ rã của viên ngậm là 10 phút và độ mài mòn viên là 0,75 phần trăm không khác so với dự đoán của phần mềm.