CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chương trình cải cách quân đội Trung Quốc / Vũ Khanh // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 11 (207) .- Tr. 11 – 18 .- 327
Đi sâu phân tích bối cảnh Trung Quốc thực hiện chương trình cải cách quân đội mục tiêu của chương trình cải cách; về biên chế tổ chức quân đội sau cải cách; đưa ra một số đánh giá ban đầu về chương trình cải cách và triển vọng quân đội Trung Quốc trong thời gian tới.
2 Sáng kiến “ Vành đai và con đường”: Kết quả bước đầu và dự báo triển vọng / Phạm Sĩ Thành, Hoàng Huệ Anh // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 11 (207) .- Tr.19 – 32 .- 327
Xây dựng “ Vành đai kinh tế con đường tơ lụa”(SREB) và con đường tơ lụa trên biển thế kỷ XXI (MSR), do Tập Cận Bình đề xướng vào năm 2013 đã nhanh chóng được nâng cấp thành Sáng kiến “ Vành đai và Con đường”, tác động khá sâu sắc đến các nước liên quan cũng như cục diện hợp tác trong khu vực. Bài viết trình bày những kết quả bước đầu, những thách thức trong thời gian tới và xu hướng triển khai sáng kiến “ Vành đai và con đường”.
3 Sáng kiến “ Vành đai và con đường” dưới góc nhìn của chủ nghĩa hiện thực / Nghiêm Tuấn Hùng // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 11 (207) .- Tr. 33 – 43 .- 327
Nêu khái niệm về Sáng kiến “ Vành đai và Con đường”. Động lực để Trung Quốc triển khai Sáng kiến “ Vành đai và Con đường” từ góc nhìn của chủ nghĩa hiện thực. Tác động của Sáng kiến “ Vành đai và Con đường” đến quan hệ quốc tế.
4 Lại nhìn đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam từ 2014 đến nay / Nguyễn Phương Hoa, Nguyễn Đình Liêm // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 11 (207) .- Tr.44 – 53 .- 327
Trên cơ sở phân tích về tổng lượng đầu tư, lĩnh vực đầu tư, hình thức và địa bàn đầu tư, bài viết đưa ra một số đánh giá những chuyển biến trong đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam từ 2014 đến nay.
5 Hình ảnh người phụ nữ hiện đại trong điện ảnh Trung Quốc đương đại / Lưu Thu Hương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 10 (206) .- Tr. 37 – 52 .- 327
Tập trung phân tích sự thay đổi quan niệm giá trị, kết cấu tâm lý và nội hàm khái niệm “người phụ nữ hiện đại” trong điện ảnh Trung Quốc đương đại, đặc biệt là từ thời cải cách mở cửa đến nay.
7 Điều trị kết hợp tiêu huyết khối tính mạch với lấy huyết khối cơ học đường động mạch trong đột quỵ thiếu máu não cấp / Đào Việt Phương, Nguyễn Văn Chi // .- 2016 .- Số 2 .- Tr. 81-85 .- 610
60 đến 80 phần trăm bệnh nhân tắc động mạch não lớn tử vong hoặc mang di chứng thần kinh sau 90 ngày mặc dù có được tiêu huyết khối hay không. Đánh giá kết quả điều trị kết hợp tiêu huyết khối tĩnh mạch với lấy huyết khối cơ học ở nhóm bệnh nhân đột quỵ thiếu máu do tắc động mạch lớn hệ tuần hoàn não trước. 25 bệnh nhân đột quỵ do tắc mạch lớn tuần hoàn não trước được điều trị kết hợp tiêu huyết khối tĩnh mạch với huyết khối cơ học. Sau điều trị cải thiện tỉ lệ tái thông, cũng như tỉ lệ phục hồi thần kinh sau 90 ngày.
8 Kỹ thuật ngoại khoa và kết quả năm đầu của ca ghép đồng thời tụy thận đầu tiên / Hoàng Mạnh An, Lê Thanh Sơn, Lê Anh Tuấn // .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 91-97 .- 610
Tạo hình tụy ghép với động mạch thân tạng và động mạch treo tràng trên được lấy chung biểu Carrel patch. Thận ghép là thận phải, được ghép vào hố chậu trái. Toàn bộ tụy cùng D2 tá tràng được ghép vào hố chậu phải. Sau mổ, chức năng tụy và thận ghép phục hồi sớm và ổn định. Giai đoạn sớm sau mổ có một số biến chứng nhẹ, sau 1 năm theo dõi toàn trạng bệnh nhân ổn định, sức khỏe phục hồi tốt, chức năng tụy và thận ghép bình thường, không có đợt thải ghép cấp.
9 Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ Canxi phospho PTH trong máu và tổn thương mạch vành qua MSCT 64 hệ mạch có cản quang ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối / Cao Tấn Phước, Phan Thanh Hằng, Nguyễn Thanh Huy // .- 2016 .- Số 5 .- Tr. 18-24 .- 610
Trong số 141 bệnh nhân khảo sát có 77 bệnh nhân hẹp lòng động mạch vành ý nghĩa chiếm 54,6 phần trăm, trong số các bệnh nhân này có 41,9 phần trăm tổng số nhánh và 17,7 phần trăm tổng số đoạn động mạch vành hẹp có ý nghĩa. Có 89 bệnh nhân có canci hóa động mạch vành, trong đó CACS 100 được tìm thấy ở 45 bệnh nhân, 79 trong số 89 bệnh nhân có canci háo tại LAD, tình trạng canci hóa từ 2 nhánh trở lên có 66 bệnh nhân.
10 Kết quả sử dụng vạt da nhánh xuyên động mạch mông trên trong điều trị loét to vùng cùng cụt do tì đè / Nguyễn Xuân Thiện, Phạm Trịnh Quốc Khanh, Đinh Phương Đông // .- 2016 .- Số 5 .- Tr. 44-48 .- 610
23 bệnh nhân loét cùng cụt do tì đè được sử dụng vạt da nhánh xuyên động mạch mông trên, có 17 vạt dạng đảo và 6 vạt dạng trượt V-Y. Kết quả có 19 vạt sống tốt, 3 vạt da có hoại tử 1 phần hay rò dịch dưới vạt liền da thì 2, 1 vạt da hoại tử toàn bộ. Theo dõi từ 4-11 tháng, tất cả các vạt vẫn tốt, không loét tái phát.