CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chiến tranh thương mại Trung – Mỹ: Tác động tới Mỹ và Trung Quốc / Phạm Thị Thanh Bình, Vũ Thị Phương Dung // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 2 (210) .- Tr.36 – 41 .- 327
Cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc được khởi tranh rất nhiều vấn đề, từ thuế trong ngành ô tô cho đến quan điểm quản lý kinh tế. Mặc dù Mỹ là quốc gia khởi động cuộc chiến nhưng Mỹ khó thắngng Trung Quốc. Bài viết phân tích, phản ứng của Trung Quốc trước cuộc chiến thương mại và những tác động tới hai quốc gia cáo nền kinh tế lớn nhất thế giới.
2 Chiến tranh thương mại trong cọ xát chiến lược Mỹ - Trung và lợi ích của Việt Nam / Đỗ Lê Ch // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 2 (210) .- Tr.48 – 56 .- 327
Giới thiệu sơ qua về cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung. Tác động của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam và một số gợi ý chính sách.
3 Bang giao giữa Đại Việt với Trung Hoa giai đoạn cuối thế kỷ XIII nửa đầu thế kỷ XIV / Đinh Tiến Hiếu // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 2 (210) .- Tr. 57 – 66 .- 327
Nêu quá trình thiết lập quan hệ bang giao giữa nhà Trần và nhà Nguyên, một vài đặc điểm trong quan hệ bang giao giữa nhà Trần và nhà Nguyên.
4 Ảnh hưởng của quan hệ hai bờ đến chính sách của Đài Loan trong vấn đề biển Đông giai đoạn 2008 – 2017 / Vũ Quý Sơn // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 2 (210) .- Tr.67 – 80 .- 327
Tìm hiểu ảnh hưởng của quan hệ hai bờ đến chính sách của Đài Loan trong vấn đề biển Đông. Thông qua góc nhìn của lý thuyết quyền lực bất đối xứng, quan điểm chủ yếu trong bài là quan hệ hai bờ có xu hướng hòa hoãn, xích lại gần nhau thì tính tự chủ của Đài Loan tăng cao, từ đó không lựa chọn chính sách của Đài Loan trong vấn đề Biển Đông được mở rộng. Ngược lại, quan hệ hai bờ eo biển Đài Loan ở vào trạng thái căng cẳng, thì tính tự chủ của Đài Loan sẽ bị suy giảm, từ đó sẽ khiến không gian lựa chọn chính sách của Đài Loan trong vấn đề Biển Đông sẽ thu hẹp hơn.
5 Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh mớ / Nguyễn Quang Thuấn, Hà Huy Ngọc, Phạm Sỹ An // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 3 .- Tr.3 – 16 .- 363.7
Phân tích những ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), trình bày thực tiễn trên khai chính sách thích ứng với BĐKH và chỉ ra những vấn đề đặt ra đối với ứng phó BĐKH vùng ĐBSCL; từ đó đề xuất một số giải pháp.
6 Vốn xã hội trong hoạt động nghiên cứu khoa học ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hương Giang // .- 2019 .- Số 3 .- Tr.75 – 81 .- 001
Phân tích thực trạng trong hoạt động KH&CN ở Việt Nam và các giải pháp làm tăng vốn xã hội trong hoạt động KH&CN ở Việt Nam dựa trên căn cứ từ nghiên cứu trường hợp các nhóm nghiên cứu mạnh ở Đại học Quốc gia Hà Nội.
7 Kinh nghiệm của thế giới về áp dụng công cụ kinh tế trong phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường và bài học cho Việt Nam / Trần Bích Hồng, Trần Thị Giang // Môi trường .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 30 - 32 .- 363
Trình bày tình hình áp dụng công cụ kinh tế nhằm phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường tại một số quốc gia: Thuỵ Điển, Phần Lan, Nhật Bản, Mỹ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
8 Hiện trạng biến động hệ sinh thái thảm cỏ biển tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm và đề xuất giải pháp phục hồi / Cao Văn Lương, Chu Thế Cường // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 39 - 40 .- 363
Trình bày hiện trạng thảm cỏ biển, tác động của hoạt động du lịch đến các thảm cỏ biển và một số đề xuất phục hồi hệ sinh thái thảm cỏ biển.
9 Nghiên cứu ứng dụng màng siêu lọc trong công nghệ xử lý nước suối Tà Vải để cấp nước sinh hoạt / Trần Đức Hạ, Nguyễn Danh Tiến, Đặng Xuân Thường, Nguyễn Mai Hoa // .- 2019 .- Số 3 (305) .- Tr.7- 10 .- 363
Trình bày công nghệ xử lý nước suối Tà Vải trên nền kỹ thuật màng lọc để giải quyết vấn đề cấp nước ở vùng miền núi Tây Bắc như khu vực suối Tà Vải Hà Giang.
10 Nghiên cứu thực trạng kinh tế - xã hội và ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu tại huyện Can Lộc, Hà Tĩnh / Đinh Thị Thanh Huyền, Trần Thị Thu Hoài, Bùi Thị Tiến, Võ Diệu Linh // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 3 (305) .- Tr. 11- 12 .- 363.7
Xác định nguồn lực tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế xã hội; những vấn đề thuận lợi và khó khăn, định hướng thị trường; thực trạng thiên tai biến đổi khí hậu và năng lực ứng phó với thiên tai biến đổi khí hậu của người dân và chính quyền địa phương. Tìm hiểu mong muốn của người dân về phát triển kinh tế và ứng phó với thiên tai biến đổi khí hậu; đưa ra một số giải pháp để hỗ trợ người dân phát triển sản xuất thích ứng với thiên tai biến đổi khí hậu và nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai biến đổi khí hậu.