CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động thương mại của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU đối với xuất khẩu giày dép của Việt Nam / Phan Thanh Hoàn // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(486) .- Tr. 87-95 .- 382.6
Phân tích tác động thương mại của Hiệp định thương mại tự do VN-EU (EVFTA) đối với ngành giày dép, sử dụng mô hình cân bằng từng phần (mô hình SMART- Software for Market Analysis and Restrictions on Trade) của Ngân hàng Thế giới. Kết quả nghiên cứu là gợi ý hữu ích cho các nhà làm chính sách nói chung và ngành giày dép nói riêng trong việc khai thác cơ hội của EVFTA.
3 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các ngân hàng thương mại : thực tiễn và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam / // Ngân hàng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 11-15 .- 332.12
Những vấn đề cơ bản về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các ngân hàng thương mại; Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các ngân hàng thương mại VN và chính sách quản lý; Khuyến nghị cải thiện hiệu quả hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
4 Tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại niêm yết tại Việt Nam / Lê Hoàng Vĩnh, Trang Anh Dũng, Nguyễn Mạnh Cường // Ngân hàng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 16-23 .- 332.12
Bài viết nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại niêm yết tại Việt Nam theo dữ liệu của 13 ngân hàng trong giai đoạn 2008-2017, kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị tài chính, nhà đầu tư cũng như các chủ thể khác đưa ra quyết định phù hợp.
5 Nhận tài sản bảo đảm là phần vốn góp, cổ phần từ quy định pháp luật đến thực tiễn / Bùi Đức Giang // Ngân hàng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 24-27 .- 332.1
Tập trung phân tích loại hình giao dịch bảo đảm mà chủ nợ có thể nhận đối với tài sản bảo đảm là phần vốn góp, cổ phần và cách thức xử lý loại tài sản bảo đảm đặc biệt này.
6 Nghĩa vụ cung cấp thông tin trong giao kết hợp đồng tín dụng : từ quy định của bộ Luật dân sự 2015 đến pháp luật về hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng / Hoàng Thị Hải Yến // Ngân hàng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 28-31 .- 343.59707
Trình bày nghĩa vụ cung cấp thông tin của tổ chức tín dụng đối với khách hàng trong giao kết hợp đồng tín dụng; Loại thông thông tin của Tổ chức tín dụng phải cung cấp cho khách hàng trong giao kết hợp đồng tín dụng.
7 Nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định hành vi sử dụng Mobile banking / Phan Đại Thích // Ngân hàng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 32-36 .- 658
Đánh giá tổng quát các yếu tố tác động đến dự định hành vi sử dụng MB của khách hàng dựa trên các nghiên cứu quốc tế mới nhất được tổng hợp.
8 Những lưu ý đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong thực tiễn áp dụng Công ước Viên 1980 / Nguyễn Thị Cẩm Thủy, Hoàng Phương Dung // Ngân hàng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 37-41 .- 658
Phân tích sự khác biệt giữa Công ước Viên và luật Thương mại Việt Nam và đưa ra các lưu ý đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi áp dụng Công ước Viên cũng như các khuyến nghị đối với các bạn, ngành nhà nước, các tổ chức Hiệp Hội trong việc nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp VN về Công ước viên.
9 Ảnh hưởng của thể chế quản trị địa phương tới tăng trưởng kinh tế cấp tỉnh ở Việt Nam / Lê Quang Cảnh, Đỗ Tuyết Nhung // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 5-18 .- 658
Dẫn chứng thực tiễn gần đây ở trong nước cho thấy những địa phương có thể quản trị tốt thường gắn với tăng trưởng cao. Sử dụng số liệu cấp tỉnh thu thập từ Tổng cục Thống kê và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, nghiên cứu này sử dụng mô hình phân tích số liệu mảng hai giai đoạn nhằm ước lượng tác động của chất lượng thể chế quản trị tới tăng trưởng kinh tế ở địa phương cấp tỉnh. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy chất lượng thể chế cao gắn với tăng trưởng kinh tế cao hơn, các biến đo lường chất lượng quản trị khác nhau có sự tác động khác biệt tới tăng trưởng và các tỉnh có quy mô nhỏ hơn thì các tác động của thể chế tới tăng trưởng cao hơn. Kết quả nghiên cứu này làm cơ sở tốt cho việc gợi ý chính sách cải thiện chất lượng thể chế và vai trò của thể chế là động lực tăng trưởng kinh tế địa phương.
10 Tác động của cổ phần hóa đến hiệu quả hoạt động sau cổ phần hóa của các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam / Nguyễn Văn Tân, Trịnh Quốc Trung // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 19-35 .- 658
Nghiên cứu này nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chính sách cổ phần hóa đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại Việt Nam. Với việc lựa chọn 47 doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa tại Việt Nam vào năm 2013 và 146 doanh nghiệp nhà nước không cổ phần hóa trong cùng giai đoạn từ số liệu khảo sát của Tổng cục thống kê Việt Nam, nhóm tác giả kết luận cổ phần hóa nói chung không giúp các doanh nghiệp nhà nước hoạt động hiệu quả hơn khi xem xét trong mối tương quan với các doanh nghiệp không cổ phần hóa cùng giai đoạn. Nghiên cứu này đóng vai trò tiên phong khi kết hợp sử dụng phương pháp so sánh có-không có (thông qua kỹ thuật so sánh điểm xu hướng) và phương pháp hồi quy có trọng số nhằm đánh giá tác động cổ phần hóa đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại Việt Nam.