CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Đa dạng di truyền và thụ phấn chéo trong quần thể dầu song nàng (dipterocarpus dyeri) ở rừng nhiệt đới núi thấp Mã Đà (Đồng Nai) / Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Minh Tâm, Vũ Đình Duy // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(3) .- Tr. 431-437 .- 570
Đánh giá mức độ đa dạng di truyền và thụ phấn chéo trong quần thể Dầu song nàng ở rừng nhiệt đới núi thấp Mã Đà trên cơ sở phân tích 8 cặp mồi chỉ thị microsatellite để khám phá bản chất di truyền và hạt giống tốt đáp ứng được yêu cầu chất lượng cây giống phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững.
3 Vai trò của nano bạc trong nâng cao tần suất hình thành tế bào đơn cây hoa salem (Limonium sinuatum (L.) Mill) / Đỗ Mạnh Cường, Lê Thành Long, Hoàng Thanh Tùng // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(3) .- Tr. 481-490 .- 570
Khảo sát và đánh giá khả năng thay thế hoàn toàn các chất khử trùng thông dụng bằng nano bạc trong giai đoạn khử trùng mẫu cấy và ảnh hưởng của nồng độ nani bạc lên sự phát sinh huyền phù tế bào, tái sinh chồi, sinh trưởng và phát triển của cây salem trong điều kiện in vitro.
4 Nghiên cứu tác động của nano kẽm oxide và nano cobalt đối với quá trình nảy mầm ở hạt đậu tương (Glycine max (L.) merr) / Phạm Thị Hòe, Trần Mỹ Linh, Nguyễn Tường Vân // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(3) .- Tr. 501-508 .- 570
Đánh giá tác động của hai loại hạt nano ZnO và nano Co đối với quá trình nảy mầm ở giống đậu tương ĐT26 dựa trên phân tích các chỉ tiêu trong quá trình nảy mầm.
6 So sánh cấu trúc hệ vi khuẩn đường ruột của tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) giữa tôm khỏe mạnh và tôm bị bệnh tại Sóc Trăng, Việt Nam / Trần Trung Thành, Nathan Bott, Lê Hoàng Đức // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(3) .- Tr. 533-541 .- 570
Đánh giá thành phần vi khuẩn trong ruột tôm thẻ chân trắng ba tháng tuổi giữa các đầm nuôi tôm bị bệnh, đầm nuôi tôm sinh trưởng kém và đầm nuôi tôm khỏe mạnh nhằm dự đoán một số tác nhân có khả năng gây bệnh trên tôm thẻ chân trắng.
7 Giám sát phản ứng có hại của thuốc ARV trên bệnh nhi tại một số cơ sở điều trị HIV/AIDS giai đoạn 2013-2016 / Vũ Đình Hòa, Nguyễn Phương Thúy, Đàm Thị Thanh Hương // Dược học .- 2019 .- Số 2 (Số 514 năm 59) .- Tr. 3-8 .- 615
Xác định đặc điểm phản ứng có hại của thuốc ARV và các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện phản ứng có hại gây thay đổi phác đồ trên bệnh nhi điều trị HIV/AIDS tại một số cơ sở trọng điểm trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.
8 Nghiên cứu xây dựng mô hình docking và 3D-pharmacophore trên các chất ức chế bơm ngược ABCG2/BCRP / Thái Khắc Minh, Trần Thành Đạo, Đỗ Trọng Nhất, Lê Minh Trí // Dược học .- 2019 .- Số 2 (Số 514 năm 59) .- Tr. 9-13 .- 615
Xây dựng mô hình mô phỏng cấu trúc protein ABCG2 để ứng dụng trong nghiên cứu các tương tác. Xây dựng mô hình mô tả phân tử docking để tìm ra các đặc điểm cấu trúc quan trọng cho hoạt tính sinh học của các dẫn chất ức chế ABCG2. Xây dựng mô hình 3D-pharmacophore được ứng dụng trong sàng lọc các thư viện chứa số lượng lớn các dẫn chất, giúp đơn giản hóa quá trình phát triển thuốc mới.