Nghiên cứu ứng dụng cọc đất xi măng để làm tường chống thấm cho đập đất trên nền cát pha thường gặp ở các hồ chứa nước vùng ven biển, vùng bồi tích sườn núi. Trên cơ sở thí nghiệm trong phòng xác định hàm lượng xi măng hợp lý để lựa chọn hệ số thấm cho cọc đất trộn xi măng, bài viết còn phân tích ổn định và biến dạng của tường xi măng đất khi cùng làm việc với nền để đảm bảo công trình làm việc ổn định lâu dài. Một ví dụ minh họa được đưa ra để tính toán cho công trình cụ thể bằng phần mềm Plaxis 8.2 Professional.
Phân tích quan điểm của các bên tham gia dự án (chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu) đối với các vấn đề gây ra ngã cao; Xây dựng mô hình đánh giá khả năng ngã cao trong các công trình xây dựng. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện ở TP. Hồ Chí Minh và các vùng lân cận trong khoảng thời gian từ 10/2017 – 06/2018.
Đánh giá, so sánh các đặc tính cơ lý của bê tông nhựa cao su C19 1,57% cao su khi thay đổi nhiệt độ và công đầm nén. Các phân tích và đánh giá trong quá trình thực hiện đề tài kết hợp với kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra một cái nhìn tổng thể về đặc tính cơ lý của bê tông nhựa cao su, thấy được tiềm năng ứng dụng thực tế của bê tông nhựa cao su này.
Khảo sát ảnh hưởng của khớp dẻo trên dầm tới ứng xử của công trình dùng phân tích FAP thông qua các đại lượng như lực cắt đáy, chuyển vị, độ trôi tầng và quá trình hình thành khớp dẻo của khung thép phẳng trong các giai đoạn khác nhau.
Trình bày khái niệm về BIM, lịch sử phát triển, ứng dụng BIM của các nước trên thế giới, tổng hợp các phần mềm về BIM và ứng dụng của nó, sau đó định lượng ra các chi phí lợi ích BIM mang lại, đồng thời đánh giá những thuận lợi của Việt Nam khi áp dụng BIM trong đó có các chính sách của nhà nước và cơ sở hạ tầng hiện có, đồng thời đánh giá các khó khăn và thách thức khi Việt Nam áp dụng BIM. Trong dó cho thấy rằng Việt Nam rất phù hợp để phát triển BIM, cũng rất thuận lợi trong tiếp cận và xây dựng công nghệ 4.0 trong ngành xây dựng.
Phân tích tính toán cường độ ma sát âm trong cọc đơn và ảnh hưởng của nó theo thời gian cố kết đất nền. Đề xuất quy trình tính toán đường trung hòa, cường độ ma sát âm và độ lún đầu cọc. Cường độ ma sát âm giảm xuống khi gia tăng tải trọng thiết kế đầu cọc và độ cố kết của đất nền đến thời điểm kết thúc xây dựng. Do ảnh hưởng của ma sát âm, với 35% sức chịu tải cực hạn, lực nén lớn nhất có thể gấp từ 1.6 đến 2.2 lần lực nén đầu cọc với tỷ lệ huy động sức chống mũi đạt gần 100% gây nguy hiểm cho sức chịu tải cọc.
Vật liệu geopolymer là loại vật liệu xanh, hứa hẹn đóng góp cho phát triển xây dựng ngày càng bền vững hơn. Trên cơ sở chất kết dính geopolymer được chế tạo từ tro bay loại F, xỉ lò cao hạt hóa nghiền mịn kết hợp với dung dịch hoạt hóa gồm dung dịch xút NaOH 10M, thủy tinh lỏng và hạt xốp đã chế tạo được bê tông nhẹ có khối lượng thể tích khoảng 1000-1100kg/m3, cường độ nén đạt trên 5Mpa…
Mô hình giàn ảo được đề xuất xuất bởi Bresler and MacGregor đã chứng minh không chỉ được dùng để hình dung được miền ứng suất trong cấu kiện bê tông bị phá hủy do lực cắt mà còn có thể được sử dụng để dự đoán chính xác khả năng chịu lực của cấu kiện bê tông. Do đó cần nhiều hơn những nghiên cứu tập trung vào mô hình này để có thể ứng dụng cho các loại cấu kiện bê tông bị phá hủy bởi lực cắt, cụ thể như cấu kiện bê tông cốt FRP. Trong bài báo này, mô hình giàn ảo được đề xuất bởi Li và Tran sẽ được ứng dụng để mô phỏng khả năng chịu lực của dầm bê tông cốt FRP.
Khảo sát ảnh hưởng của việc sử dụng natri sunfat đến tính chất của hệ nền xi măng – tro bay với tỷ lệ nước trên chất kết dính thấp để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng này. Trong phần thực nghiệm, hỗn hợp hồ được chuẩn bị với hai tỷ lệ nước trên chất kết dính là 0,25 và 0,35. Hàm lượng tro bay loại F được sử dụng thay thế xi măng Porland thay đổi từ 0%, 20% đến 40% theo khối lượng.