CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột chịu nén lệch tâm bằng biểu đồ tương tác trên Excel / Phạm Thị Lan // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 126-129 .- 624
Trình bày quy trình kiểm tra khả năng chịu lực bằng biểu đồ tương tác trên Excel cho ba trường hợp: cột chịu nén lệch tâm phẳng, đặt thép tập trung trên cạnh vuông góc với mặt phẳng uốn; cột chịu nén lệch tâm phẳng, đặt thép theo chu vi; cột chịu nén lệch tâm xiên.
2 Ứng dụng AHP vào việc lựa chọn tường biên bê tông cốt thép trong nhà nhiều tầng / Phạm Hồng Luân, Trịnh Quốc Thái // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 130-135 .- 624
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tường biên về yếu tố tiến độ thi công, chi phí, an toàn lao động và các nhân tố kỹ thuật khác trong việc thay đổi tường bao xây gạch bằng tường bao bê tông cốt thép. Đưa ra mô hình giúp hỗ trợ ra quyết định lựa chọn phương án tường biên áp dụng công cụ AHP (dùng phần mềm Expert Choice) để đánh giá lựa chọn phương án giữa thi công tường bao bê tông cốt thép với tường bao xây gạch truyền thống.
3 Ước lượng module cát tuyến E50 của tầng cát dày khu vực quận 1, TP. Hồ Chí Minh bằng phương pháp phần tử hữu hạn / Huỳnh Quốc Thiện, Nguyễn Minh Tâm // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 136-142 .- 624
Phân tích giá trị module cát tuyến E50 của tầng cát dày khu vưc quận 1 thành phố Hồ Chí Ming theo chỉ số SPT (N), thông qua 3 dự án có tầng hầm sâu thi công bằng các phương pháp khác nhau bao gồm, bottom – up, semi – topdown và topdown. Từ việc thống kê chỉ số N của 20 hố khoan từ 3 dự án khu vực quận 1 để tìm ra hàm đặc trưng diễn tả sự thay đổi chỉ số N theo độ sâu z trong tầng đáy cát dày khu vực này. Tác giả sử dụng mô hình Hardening Soil (HS) để phân tích ngược, ước lượng sự thay đổi E50 theo N và theo độ sâu z là một hàm có dạng E50 =αNf(z)...
4 Mối quan hệ giữa cường độ và mô đun đàn hồi của bê tông theo thời gian / Nguyễn Phúc Bình An, Bùi Quang Thái, Hồ Thanh Dũng,... // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 146-150 .- 624
Mô đun đàn hồi của bê tông được tra bảng theo tiêu chuẩn Việt Nam, hay trong tiêu chuẩn ACI 318 hoặc ASTM đều được thể hiện công thức thực nghiệm. Nhưng tựu chung tất cả đều thể hiện mối tương quan khi cường độ bê tông đã đạt 100% cường độ, tương ứng bê tông đạt 28 ngày tuổi. Việc nghiên cứu và tìm ra mối tương quan giữa 2 đại lượng này theo thời gian được tiến hành với số lượng hơn 336 mẫu lăng trụ với nhiều cường độ bê tông khác nhau. Các mẫu bê tông hình trụ được thí nghiệm xác định cường độ và mô đun đàn hồi theo thời gian 1.5 ngày, 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 28 ngày. Từ đó công thức tương quan sẽ được thiết lập dựa trên độ tin cậy của thí nghiệm sử dụng phương pháp thống kê.
5 Xây dựng mô hình Hồi quy – Taguchi nhằm tăng hiệu quả sử dụng kiến thức từ chuyên gia về việc quy hoạch cây xanh trong thiết kế kiến trúc / Phan Trần Ngọc Diễm, Phạm Vũ Hồng Sơn // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 74-78 .- 624
Nghiên cứu này xây dựng mô hình, kết hợp tri thức thực tiễn và những quy tắc kinh nghiệm, chuyển hóa thành những mô hình tính toán có hệ thống thân thiện với người sử dụng. Sử dụng phương pháp mảng trực giao Taguchi nhằm giảm đáng kể số lượng trường hợp nghiên cứu, khắc phục được phương pháp giai thừa mà không làm giảm đi thông tin, dữ liệu quan trọng; giúp việc xây dựng bảng câu hỏi tiếp cận với chuyên gia một cách dễ dàng. Phân tích Hồi quy để đưa ra phương trình dự đoán gia trị của biến thiết kế kiến trúc dựa trên biến thực tiễn và dữ liệu quan sát kinh nghiệm. Mô hình áp dụng vào quy hoạch diện tích nhóm cây xanh trong thiết kế kiến trúc đem lại ý nghĩa thực tiễn cao, giúp giải quyết tốt những trường hợp không có quy chuẩn thiết kế rõ ràng.
6 Nghiên cứu xây dựng thuật toán điều khiển cho thiết bị tự động điều chỉnh điện áp và bù công suất phản kháng trong hệ thống điện / TS. Nguyễn Khắc Khiêm, PGS. TS. Hoàng Đức Tuấn // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 1+2 .- Tr. 88-92 .- 621
Đề cập đến việc xây dựng thuật toán điều khiển cho thiết bị bù tĩnh bù công suất phản kháng và điều chỉnh điện áp trong hệ thống điện, đồng thời mô phỏng trên phần mềm Matlab để kiểm cứng thuật toán điều khiển.
7 Đánh giá một số đặc tính của bê tông nhựa cũ phục vụ tái chế làm cốt liệu cho kết cấu mặt đường bê tông xi măng đầm lăn ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Hương Giang, TS. Trần Trung Hiếu, GS. TS. Bùi Xuân Cậy, TS. Nguyễn Tiến Dũng, TS. Nguyễn Mai Lân // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 79-84 .- 624
Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu về một số đặc tính của cốt liệu tái chế từ bê tông nhựa đã qua sử dụng, ứng dụng trong thiết kế hỗn hợp bê tông xi măng đầm lăn làm móng đường ô tô, bao gồm các nội dung nghiên cứu về lựa chọn vật liệu, thực nghiệm các đặc tính kỹ thuật của cốt liệu bê tông nhựa tái chế.
8 Thiết kế, gia công và thi công cầu dầm hộp thép nhịp lớn sử dụng thép chịu thời tiết / TS. Nguyễn Cảnh Tuấn, TS. Đặng Đăng Tùng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 85-89 .- 624
Giới thiệu về quá trình nghiên cứu đề xuất phương án thiết kế, gia công chế tác và thi công lắp dựng dầm hộp thép chịu thời tiết và chiều dài 55.9m đã được sử dụng thành công trong dự án cầu thực tế.
9 Các phương pháp đầm nén mẫu bê tông asphalt trong phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu mô phỏng kết cấu mặt đường / PGS. TS. Trần Thị Kim Đăng, ThS. NCS. Ngô Ngọc Quý, ThS. Đinh Qung Trung // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 96-99 .- 624
Phân tích các kết quả về chỉ tiêu thể tích của mẫu bê tông asphalt được đầm nén bằng các phương pháp khác nhau trong phòng thí nghiệm làm cơ sở cho các nghiên cứu thực nghiệm về vật liệu bê tông asphalt trong các trường hợp ứng dụng khác nhau thực tế.
10 Ảnh hưởng của mạt đá vôi đến độ mài mòn và co ngót của bê tông sử dụng cát mịn đối với mặt đường bê tông xi măng / TS. Hoàng Minh Đức, ThS. Ngọ Văn Toản // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 104-108 .- 624
Trình bày các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mạt đá vôi đến độ mài mòn và co ngót của bê tông sử dụng cát mịn, qua đó cho thấy khi thay thế 40% cát mịn bằng mạt đá vôi đã giảm được đáng kể độ mài mòn và co ngót của bê tông. Sử dụng cát mịn có mô-đun độ lớn khác nhau phối hợp với mạt đá vôi đã chế tạo được bê tông có độ mài mòn, co ngót tương đương với bê tông sử dụng cát thô.