Trình bày quy trình kiểm tra khả năng chịu lực bằng biểu đồ tương tác trên Excel cho ba trường hợp: cột chịu nén lệch tâm phẳng, đặt thép tập trung trên cạnh vuông góc với mặt phẳng uốn; cột chịu nén lệch tâm phẳng, đặt thép theo chu vi; cột chịu nén lệch tâm xiên.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tường biên về yếu tố tiến độ thi công, chi phí, an toàn lao động và các nhân tố kỹ thuật khác trong việc thay đổi tường bao xây gạch bằng tường bao bê tông cốt thép. Đưa ra mô hình giúp hỗ trợ ra quyết định lựa chọn phương án tường biên áp dụng công cụ AHP (dùng phần mềm Expert Choice) để đánh giá lựa chọn phương án giữa thi công tường bao bê tông cốt thép với tường bao xây gạch truyền thống.
Phân tích giá trị module cát tuyến E50 của tầng cát dày khu vưc quận 1 thành phố Hồ Chí Ming theo chỉ số SPT (N), thông qua 3 dự án có tầng hầm sâu thi công bằng các phương pháp khác nhau bao gồm, bottom – up, semi – topdown và topdown. Từ việc thống kê chỉ số N của 20 hố khoan từ 3 dự án khu vực quận 1 để tìm ra hàm đặc trưng diễn tả sự thay đổi chỉ số N theo độ sâu z trong tầng đáy cát dày khu vực này. Tác giả sử dụng mô hình Hardening Soil (HS) để phân tích ngược, ước lượng sự thay đổi E50 theo N và theo độ sâu z là một hàm có dạng E50 =αNf(z)...
Mô đun đàn hồi của bê tông được tra bảng theo tiêu chuẩn Việt Nam, hay trong tiêu chuẩn ACI 318 hoặc ASTM đều được thể hiện công thức thực nghiệm. Nhưng tựu chung tất cả đều thể hiện mối tương quan khi cường độ bê tông đã đạt 100% cường độ, tương ứng bê tông đạt 28 ngày tuổi. Việc nghiên cứu và tìm ra mối tương quan giữa 2 đại lượng này theo thời gian được tiến hành với số lượng hơn 336 mẫu lăng trụ với nhiều cường độ bê tông khác nhau. Các mẫu bê tông hình trụ được thí nghiệm xác định cường độ và mô đun đàn hồi theo thời gian 1.5 ngày, 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 28 ngày. Từ đó công thức tương quan sẽ được thiết lập dựa trên độ tin cậy của thí nghiệm sử dụng phương pháp thống kê.
Nghiên cứu này xây dựng mô hình, kết hợp tri thức thực tiễn và những quy tắc kinh nghiệm, chuyển hóa thành những mô hình tính toán có hệ thống thân thiện với người sử dụng. Sử dụng phương pháp mảng trực giao Taguchi nhằm giảm đáng kể số lượng trường hợp nghiên cứu, khắc phục được phương pháp giai thừa mà không làm giảm đi thông tin, dữ liệu quan trọng; giúp việc xây dựng bảng câu hỏi tiếp cận với chuyên gia một cách dễ dàng. Phân tích Hồi quy để đưa ra phương trình dự đoán gia trị của biến thiết kế kiến trúc dựa trên biến thực tiễn và dữ liệu quan sát kinh nghiệm. Mô hình áp dụng vào quy hoạch diện tích nhóm cây xanh trong thiết kế kiến trúc đem lại ý nghĩa thực tiễn cao, giúp giải quyết tốt những trường hợp không có quy chuẩn thiết kế rõ ràng.
Đề cập đến việc xây dựng thuật toán điều khiển cho thiết bị bù tĩnh bù công suất phản kháng và điều chỉnh điện áp trong hệ thống điện, đồng thời mô phỏng trên phần mềm Matlab để kiểm cứng thuật toán điều khiển.
Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu về một số đặc tính của cốt liệu tái chế từ bê tông nhựa đã qua sử dụng, ứng dụng trong thiết kế hỗn hợp bê tông xi măng đầm lăn làm móng đường ô tô, bao gồm các nội dung nghiên cứu về lựa chọn vật liệu, thực nghiệm các đặc tính kỹ thuật của cốt liệu bê tông nhựa tái chế.
Giới thiệu về quá trình nghiên cứu đề xuất phương án thiết kế, gia công chế tác và thi công lắp dựng dầm hộp thép chịu thời tiết và chiều dài 55.9m đã được sử dụng thành công trong dự án cầu thực tế.
Phân tích các kết quả về chỉ tiêu thể tích của mẫu bê tông asphalt được đầm nén bằng các phương pháp khác nhau trong phòng thí nghiệm làm cơ sở cho các nghiên cứu thực nghiệm về vật liệu bê tông asphalt trong các trường hợp ứng dụng khác nhau thực tế.
Trình bày các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mạt đá vôi đến độ mài mòn và co ngót của bê tông sử dụng cát mịn, qua đó cho thấy khi thay thế 40% cát mịn bằng mạt đá vôi đã giảm được đáng kể độ mài mòn và co ngót của bê tông. Sử dụng cát mịn có mô-đun độ lớn khác nhau phối hợp với mạt đá vôi đã chế tạo được bê tông có độ mài mòn, co ngót tương đương với bê tông sử dụng cát thô.