CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nâng cao chất lượng quản trị nhân lực để phát triển bền vững doanh nghiệp trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 / Võ Thị Vân Khánh // .- 2019 .- Sood 2(187) .- Tr. 24-28 .- 658.3
Trình bày các vấn đề cơ bản; thực trạng quản trị nhân lựctại các doanh nghiệp VN; một số giải pháp nâng cao quanr trị nhân lực trong doanh nghiệp.
2 Rủi ro hoạt động trong thanh toán thẻ tại Agribank : thực trạng và giải pháp quản lý / Nguyễn Ngọc Sơn // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 29-32 .- 332.12
Trình bày kết quả thực hiện công tác quản lý rủi ro hoạt động trong thanh toán thẻ tại Agribank và các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro hoạt động trong thanh toán thẻ tại Agribank.
3 Phát triển cụm liên kết ngành công nghiệp dệt may tỉnh Hưng Yên - những vấn đề đặt ra cần giải quyết / Lê Thị Thương, Trần Xuân Văn // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 33-39 .- 658
Trình bày một số vấn đề lý luận về cụm liên kết ngành; Sự cần thiết phát triển cụm liên kết công nghiệp dệt may tỉnh Hưng Yên; Thực trạng phát triển cụm liên kết công nghiệp dệt may tỉnh Hưng Yên; Kết luận.
4 Đánh giá thực trạng ngăn ngừa nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Thái Hà // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 40-46 .- 332.12
Thực trạng kiểm soát và xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua và đánh giá thực trạng ngăn ngừa nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua.
5 Tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp may khu vực phía Bắc / Phạm Đức Hiếu, Đào Thị Hương // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 47-53 .- 657
Trình bày kết quả nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp may khu vực phía Bắc VN. Các phát hiện liên quan tới 5 nội dung cơ bản của tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm là cơ sở cho các khuyến nghị nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm đồng thời thúc đẩy việc áp dụng các kỹ thuật xác định chi phí, giá thành mới, tiên tiến nhằm trợ giá giúp hiệu quả cho công tác quản trị chi phí, giá thành tại các DN may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới.
6 Bàn về phân tích chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hà // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 54-56 .- 330
Chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế có hiệu quả hay không sẽ quyết định rất lớn đến quyết định kinh doanh và tình hình tài chính của Tập đoàn kinh tế. Chính vì vậy, các nhà quản lý của Tập đoàn kinh tế cần quan tâm đến chính sách đầu tư thông qua việc phân tích các chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế như phân tích tình hình đầu tư, phân tích hiệu quả đầu tư qua đó thấy được chính sách đầu tư của Tập đoàn kinh tế như thế nào, có hiệu quả hay không? Từ đó giúp cho các chủ thể quản lý đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý và có hiệu quả.
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam / Phan Thị Hằng Nga, Nguyễn Thị Miền // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 57-62 .- 332.64337
Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách giúp các doanh nghiệp thực phẩm VN quản lý khả năng thanh khoản hiệu quả.
8 Các lý thuyết cơ bản về cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp sản xuất / Ngô Thị Kim Hòa, Bùi Thị Hà // .- 2019 .- Số 2(187) .- Tr. 63-68 .- 332.1
Nghiên cứu các lý thuyết cơ bản về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhằm giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở khoa học để xác định được cơ cấu nguồn vốn hợp lý, góp phần quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. bài viết này tập trung nghiên cứu những nội dung chủ yếu của các lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp sản xuất.
9 Ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận: Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Thị Giang Tân, Tăng Thị Thanh Thuỷ // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 5-24 .- 657.458
Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua chi phối chính sách kế toán tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm 92 công ty niêm yết (với 368 quan sát) trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội trong giai đoạn 2014–2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ được đo lường bằng năng lực chuyên môn, tính khách quan và quy mô cho hoạt động này có ảnh hưởng ngược chiều đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả kiến nghị các công ty niêm yết cần tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ có chất lượng, trong đó chú ý đến năng lực chuyên môn, tính khách quan, quy mô kiểm toán nội bộ như là phương tiện giám sát nhà quản lý đối với hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Về phương diện kiểm toán, khi sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ, cần chú ý chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ thể hiện qua năng lực chuyên môn, tính khách quan và quy mô của kiểm toán nội bộ để xác định phạm vi, nội dung và thủ tục kiểm toán tiếp theo.
10 Tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Phạm Thị Hoàng Anh, Lại Thị Thanh Loan // .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 25-37 .- 332.12
Nghiên cứu tập trung đánh giá tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến mức dự trữ thanh khoản của ngân hàng thương mại tại nền kinh tế có hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng. Dựa trên dữ liệu bảng của 20 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007–2017, nghiên cứu tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy khi thanh khoản thị trường tài chính gia tăng sẽ giúp các ngân hàng thương mại giảm tỷ lệ dự trữ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản. Nghiên cứu cũng cho thấy một thực tế khá thú vị là nhóm ngân hàng thương mại nhà nước có xu hướng dự trữ nhiều tài sản thanh khoản hơn so với nhóm ngân hàng thương mại cổ phần trong cùng điều kiện thị trường, mặc dù điều này có thể làm tăng chi phí cho ngân hàng. Bên cạnh đó, kết quả từ mô hình hồi quy ngẫu nhiên dựa trên dữ liệu bảng cho thấy khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại tăng lên sẽ giúp thanh khoản tài sản tăng lên. Ngoài ra, lạm phát là biến số vĩ mô duy nhất được chứng minh tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến thanh khoản của ngân hàng.