Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng trên nhiễm sắc thể mô tủy xương của Hồi xuân hoàn. 91 chuột nhắt trắng Mus muscullus chủng Swiss, gồm 45 chuột đực và 46 chuột cái, 4 tuần tuổi. Chuột đực chia làm 03 lô, tách riêng đực cái; Lô chứng không dùng thuốc; Lô Hồi xuân hoàn liều 3g/kg, lô Hồi xuân hoàn liều 9g/kg, dùng liên tục trong 30 ngày. Vào ngày thứ 31 giết chuột, lấy tế bào tủy xương để đánh giá ảnh hưởng của Hồi xuân hoàn trên nhiễm sắc thể. Kết quả và kết luận: Hồi xuân hoàn không gây ra các đột biến về số lượng cũng như đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tế bào mô tủy xương chuột thực nghiệm khi so với lô chứng.
Nghiên cứu dịch tế học mô tả kết hợp điều tra cắt ngang được tiến hành từ tháng 8/2016 đến tháng 5/2017 trên 21 trạm y tế xã/phường và 163 nhân viên y tế với mục tiêu: mô tả thực trạng nguồn lực đảm bảo tiêm an toàn tại 21 trạm y tế xã/phường, thành phố Phủ Lý, Hà Nam năm 2016. Kết quả nghiên cứu cho biết trình độ chuyên môn là y sĩ và điều dưỡng viên chiếm tỷ lệ cao (33,6 phần trăm); thâm niên công tác chủ yếu 10 năm (53,4 phần trăm). Tỷ lệ nhân viên y tế được tập huấn về tiêm an toàn chiếm 68,2 phần trăm. Phần lớn trạm y tế đều có hộp đựng an toàn dùng 1 lần; 85,7 phần trăm số trạm sử dụng dung dịch sát khuẩn tay nhanh. Số lượng buồng tiêm có bồn rửa tay và khăn lau tay sau rửa còn ít (trung bình 1,1 bồn/trạm và 9,3 khăn/trạm).
Đánh giá nhận thức và mức độ thực hiện chuẩn đạo đức nghề nghiệp (CĐĐNN) của điều dưỡng viên ở sinh viên liên thông trường đại học Điều dưỡng Nam Định. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả ngang điều tra trên 233 sinh viên điều dưỡng liên thông khóa 10 và phụ sản khóa 9. Kết quả: trên 80 phần trăm đối tượng tham gianghiên cứu có nhận thức về 8 nội dung của CĐĐNN. Mức độ thực hiện CĐĐNN đạt trở lên chiếm 100 phần trăm đối tượng được hỏi. Đặc biệt, tỷ lệ tốt và rất tốt chiếm trên 60 phần trăm ở từng nội dung; cao nhất ở nội dung thân thiện Với người bệnh (69 phần trăm). Kết luận: sau khi học môn Tâm lý y học và y đức, sinh viên có mức độ nhận thức tương đối cao về 8 chuẩn và 30 tiêu chí trong CĐĐNN. Từ việc nhận thức được CĐĐNN của điều dưỡng viên nên mức độ thực hiện các nội dung trong chuẩn của sinh viên liên thông trong thực hành nghề nghiệp đạt tỷ lệ tốt khá cao
Qua nghiên cứu dịch tễ học trẻ em bị bỏng điều trị tại khoa Bỏng, bệnh viện Saint Paul Hà Nội trong 5 năm từ 2012 đến 2016 đã cho thấy bỏng trẻ em chiếm 53,01 phần trăm tổng số bệnh nhân bỏng. Lứa tuổi hay gặp nhất là từ 1-3 tuổi. Trẻ nam bị bỏng chiếm 56,6 phần trăm nhiều hơn ở trẻ nữ 43,4 phần trăm. Tai nạn bỏng thường gặp ở gia đình, tác nhân gây bỏng thường gặp ở trẻ em là do nhiệt. Tổn thương bỏng ở trẻ hay gặp là chi dưới chiếm 73,2 phần trăm, thân trước chiếm 47,3 phần trăm, chi trên 49,7 phần trăm và bàn tay 37,5 phần trăm. Diện tích bỏng thường gặp ở trẻ là từ 1-20 phần trăm diện tích cơ thể. Không được sơ cứu hoặc xử trí cấp cứu ban đầu chưa đúng theo khuyến cáo chiếm tỷ lệ cao là 65,4 phần trăm.
Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là một trong những dịch bệnh nguy hiểm rất phổ biến và đang có xu hướng gia tăng. Bạc Liêu là vùng SXHD lưu hành khu vực Tây Nam Bộ. Thành phố Bạc Liêu là trung tâm của tỉnh Bạc Liêu, luôn có số ca và số ổ dịch cao nhất trong tỉnh. Công tác xử lý ổ dịch còn nhiều bất cập dẫn đén có nhiều ổ dịch kéo dài, phát sinh thêm người bệnh. Để góp phần nâng cao hiệu quả công tác xử lý ổ dịch nghiên cứu được tiến hành nhằm: mô tả thực trạng hoạt động xử lý ổ dịch sốt xuất huyết tại thành phố Bạc Liêu. Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang, thu thập thông tin trên đối tượng là cán bộ y tế tỉnh, cán bộ y tế tuyến thành phố, cấp phường, lãnh đạo phường, hộ gia đình khu vực ổ dịch và hồi cứu số liệu về điều tra dịch.
Một nghiên cứu cắt ngang nhằm đánh giá công tác thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch của điều dưỡng viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đạt đủ 26 tiêu chí trong quy trình lấy máu tĩnh mạch là 18,4 phần trăm. Nhiều bước trong quy trình được các điều dưỡng viên chuẩn bị, thực hành và thu dọn dụng cụ đạt 100 phần trăm như đâm kim đúng kỹ thuật, hạ thấp kim luồn vào tĩnh mạch, mũi vát hướng lên trên, lắc nhẹ ống máu, đặt bông vô khuẩn để cầm máu, vỏ bơm tiêm bò vào thung rác y tế... Tuy nhiên, một số thao tác chưa thực hiện đúng như buộc garo (15,4 phần trăm), chuyển máu vào ống xét nghiệm chưa đúng thứ tự (5,1 phần trăm). Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra các yếu tố như công tác đào tạo, khối lượng công việc, đặc điểm của bệnh nhi, quy chế khen thưởng, kỷ luật, giám sát: chế độ đãi ngộ, sự quan tâm của ban lãnh đạo bệnh viện và sự phối hợp với đồng nghiệp, cơ quan có ảnh hưởng đến việc thực hiện đúng quy trình lấy máu tĩnh mạch.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện ở người trong độ tuổi lao động tại tỉnh Hậu Giang từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 6 năm 2016 để xác định tỷ lệ tăng huyết áp. Kết quả cho thấy: Tăng huyết áp người trong tuổi lao động là 16,2 phần trăm, tăng huyết áo ở người lao động chân tay là 13,3 phần trăm, lao động trí óc là 20,8 phần trăm và không khả năng lao động là 29,5 phần trăm. Tỷ lệ tăng huyết áp có liên quan và có ý nghĩa thống kê với p0,05 với các yếu tố như nhóm tuổi, nhóm tuổi càng cao nguy cơ tăng huyết áp càng cao, học vấn, học vấn càng thấp nguy cơ càng cao, vùng sinh sống, thành thị nguy cơ cao hơn nông thôn, tiền sử bản thân mắc bệnh tiểu đường, tim, khớp và gia đình có tăng huyết áp.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 191 người bệnh đái tháo đường type 2 được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ 2015. Muc tiêu: xác định tỷ lệ đạm niệu ở người bệnh đái tháo được type 2 và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm 2016.