CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ứng dụng mô hình quản trị tinh gọn tích hợp số hóa dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú / Đinh Hồng Thái, Trần Bình Giang, Nguyễn Mạnh Khánh, Dương Đức Hùng, Lê Thị Kim Nhung, Ngô Thị Huyền, Hoàng Giang, Nguyễn Thị Lan, Võ Văn Thanh, Vũ Hồng Dân // .- 2024 .- Số 10 (787) .- Tr.45-47 .- 658
Việc tinh gọn quá trình, giảm thiểu thủ tục hành chính... đối với người bệnh và nhân viên y tế là việc làm cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh và sự hài lòng của khách hàng. Để hoàn thiện mô hình quản trị bệnh viện, tối ưu hóa quá trình và nguồn lực..., Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã đề xuất và được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ “Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp quản trị tinh gọn tích hợp số hóa dịch vụ khám chữa bệnh”. Kết quả thực hiện nhiệm vụ đã giúp giảm tổng thời gian khám trung bình của người bệnh xuống 8,1%, sự hài lòng của người bệnh về thời gian chờ làm thủ tục đăng ký khám và chờ làm xét nghiệm tăng lần lượt 31,7 và 36,4%, giúp chuẩn hóa quy trình khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện.
2 Điện hạt nhân Trung Quốc - Hiện tại và tương lai / Đinh Ngọc Quang // .- 2024 .- Số 10 (787) .- Tr.52-54 .- 621
Là quốc gia đã thử nghiệm thành công bom nguyên tử (bom A) vào năm 1964, bom nhiệt hạch (bom H) vào năm 1967, nhưng phải 30 năm sau (1994), Trung Quốc mới có nhà máy điện hạt nhân (ĐHN) đầu tiên được xây dựng và vận hành. Với dân số hơn 1,4 tỷ người và gần 2/3 tổng sản lượng điện do các nhà máy điện than cung cấp, Trung Quốc có lượng phát thải carbon nhiều nhất thế giới. Với mục tiêu giảm khí thải gây ô nhiễm môi trường, những năm gần đây, việc phát triển ĐHN đã được Trung Quốc đặc biệt quan tâm. Quốc gia này đã trở thành nước thứ hai trên thế giới (sau Mỹ) về số lượng lò phản ứng (LPƯ) đang hoạt động và sản lượng ĐHN; đồng thời là nước có số lượng LPƯ đang xây dựng nhiều nhất thế giới (30/64). Bài viết chia sẻ tình hình phát triển ĐHN trong hiện tại và tương lai của Trung Quốc.
3 Phát hiện mới về rối loạn giấc ngủ REM vô căn và bệnh Parkinson / Trần Thụy Hương Quỳnh // .- 2024 .- Số 10 (787) .- Tr.55-56 .- 610
Nghiên cứu này là một phát hiện quan trọng để đánh giá nguy cơ mắc Parkinson ở nhóm bệnh nhân rối loạn giấc ngủ REM vô căn ngay cả khi chưa có triệu chứng Parkinson rõ rệt. Việc hiểu được các cơ chế cơ bản của những khiếm khuyết về vận động có thể đóng vai trò then chốt trong phát triển các thông số chẩn đoán và theo dõi bệnh lý Parkinson nói riêng, các bệnh lý thoái hóa thần kinh nói chung.
4 Khai thác dữ liệu trong bảo trì thiết bị / Nguyễn Hoàng Nam // .- 2024 .- Số 10 (787) .- Tr.57-60 .- 005
Trong thời đại công nghệ số, dữ liệu ngày càng trở nên cần thiết trong nhiều hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng công nghiệp. Bài viết đánh giá sự cần thiết của ứng dụng dữ liệu trong hoạt động bảo trì thiết bị và lợi ích mang lại từ việc khai thác dữ liệu phù hợp, hiệu quả đối với môi trường và xã hội. Qua đó, đưa ra một số kiến nghị trong việc khai thác dữ liệu trong bảo trì thiết bị tại Việt Nam.
5 Đặc điểm gen KRAS, BRAF, các gen sửa chữa ghép cặp sai (MMR) và tình trạng biểu hiện protein MMR ở người bệnh ung thư đại trực tràng / Bùi Bích Mai, Phạm Cẩm Phương, Đoàn Thị Kim Phượng // .- 2024 .- Tập 181 - Số 8 .- Tr.01-12 .- 610
Nghiên cứu này mô tả đặc điểm và biến thể gen KRAS, BRAF, các gen sửa chữa ghép cặp sai (MMR-Mismatch repair) và tình trạng biểu hiện protein MMR ở người bệnh ung thư đại trực tràng người Việt Nam. Người bệnh được chẩn đoán mắc ung thư đại trực tràng tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2023. Nghiên cứu theo phương pháp mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu và lấy mẫu toàn bộ.
6 Nhiễm khuẩn vết mổ và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện huyện Củ Chi / Bùi Hoàng Hơn, Phùng Đức Nhật, Võ Ngọc Thanh Vy // .- 2024 .- Tập 181 - Số 08 .- Tr.13-21 .- 610
Nhiễm khuẩn vết mổ là một trong những nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến nhất, là mối quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới. Nghiên cứu cắt ngang trên 385 bệnh nhân được phẫu thuật tại Khoa Ngoại Bệnh viện huyện Củ Chi trong thời gian từ 01/01/2023 đến 01/07/2023 với mục tiêu xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và một số yếu tố liên quan.
7 Độ nhạy, độ đặc hiệu của thang điểm Aphasia Rapid Test trong sàng lọc thất ngôn ở người bệnh đột quỵ não / Bùi Thị Hoài Thu, Lê Thị Phương Dung, Trần Lan Phương, Dương Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Phượng, Đặng Thuỳ Linh, Lưu Thị Mến, Lê Thu Trà // .- 2024 .- Tập 181 - Số 08 .- Tr.22-31 .- 610
Nghiên cứu đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của thang điểm Aphasia Rapid Test (ART) trong sàng lọc thất ngôn ở người bệnh đột quỵ não điều trị nội trú tại Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Bạch Mai. Độ nhạy độ, đặc hiệu và mức độ phù hợp được so sánh với Aphasia Quotent dựa trên phân tích hồi quy nhị phân và chỉ số Kappa.
8 Đặc điểm hình thái vùng nối dạ dày thực quản trên đo áp lực và nhu động thực quản độ phân giải cao ở bệnh nhân có triệu chứng trào ngược / Đỗ Nhật Phương, Đào Việt Hằng // .- 2024 .- Tập 181 - Số 08 .- Tr.32-37 .- 610
Bất thường về hình thái và chức năng vùng nối dạ dày – thực quản (EGJ) là một yếu tố quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của trào ngược dạ dày thực quản (GERD) nhưng dữ liệu đánh giá về vai trò của yếu tố này tại Việt Nam còn hạn chế. Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang thu thập được 856 bệnh nhân có điểm GerdQ ≥ 8 từ tháng 9/2020 đến tháng 3/2023 nhằm mô tả hình thái vùng nối dạ dày – thực quản trên đo áp lực và nhu động thực quản độ phân giải cao (HRM) và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng, nội soi.
9 Đánh giá mức độ sạch và tuân thủ phác đồ chuẩn bị nội soi đại tràng có sử dụng phần mềm điện thoại thông minh / Nguyễn Thị Thanh Hảo, Đào Việt Hằng // .- 2024 .- Tập 181 - Số 08 .- Tr.38-46 .- 610
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mù đơn, có nhóm chứng trên người bệnh có chỉ định chuẩn bị nội soi đại tràng toàn bộ sử dụng phác đồ uống thuốc Golistin soda tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình từ tháng 10/2023 đến tháng 10/2024.
10 Hiệu quả của phương pháp rửa mũi bằng bộ dụng cụ Buona Spaysol và các dung dịch rửa mũi trong hỗ trợ điều trị viêm mũi xoang cấp ở trẻ em / Đoàn Thị Mai Thanh, Trần Thanh Tú, Vũ Thị Tâm, Nguyễn Tuyết Xương, Nguyễn Văn Nam, Nguyễn Phương Dung, Đỗ Thị Hậu, Nguyễn Thị Hồng Thái, Vũ Thị Hải Oanh, Nguyễn Thị Mai Anh, Phí Thị Như Trang // .- 2024 .- Tập 181 - Số 08 .- Tr.56-66 .- 610
Tổn thương quai động mạch chủ là một thách thức trong điều trị vì đây là vị trí xuất phát của các mạch máu lớn cấp máu cho đầu mặt cổ và chi trên. Trước đây phẫu thuật mở ngực điều trị bệnh lý quai động mạch chủ là phương pháp duy nhất. Với tiến bộ trong can thiệp tim mạch, việc điều trị các tổn thương này trở nên ít xâm lấn hơn và giảm thiểu những biến chứng liên quan đến gây mê và phẫu thuật. Phương pháp điều trị đặt stent graft động mạch chủ phần quai có mở cửa sổ thân động mạch cánh tay đầu, tránh được phẫu thuật mở ngực chuyển vị mạch máu là một phương pháp mới được áp dụng.